Vốn ODA là gì? 05 điều cần biết về vốn ODA
ODA资金是什么?关于ODA资金的5个必须了解的要点

Tham vấn bởi Luật sư Nguyễn Thụy Hân

Chuyên viên pháp lý Nguyễn Như Mai

阮蕊欣律师和阮如梅法律专员提供咨询

1. Vốn ODA là gì?

ODA资金是什么?

Căn cứ Điều 1, khoản 19 Điều 3 Nghị định 114/2021/NĐ-CP, vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) là nguồn vốn của nhà tài trợ nước ngoài cung cấp cho Nhà nước hoặc Chính phủ Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam để hỗ trợ phát triển, bảo đảm phúc lợi và an sinh xã hội.

根据114/2021/NĐ-CP号议定第1条和第3条第19款的规定,官方开发援助(ODA)资金是外国援助方提供给越南社会主义共和国国家或政府的资金,用于支持发展、保障民生和社会福利。

vay 16523277071561841688024

2. Phương thức cung cấp vốn ODA

ODA资金的提供方式

Theo Điều 4 Nghị định 114/2021/NĐ-CP, các phương thức cung cấp vốn ODA bao gồm:

根据第114/2021/NĐ-CP号议定第4条的规定,ODA资金的提供方式包括:

– Chương trình.计划。

– Dự án.项目。

– Phi dự án.非项目。

– Hỗ trợ ngân sách.预算支持。

3. Phân loại vốn ODA

ODA资金的分类

Theo khoản 19 Điều 3 Nghị định 114/2021/NĐ-CP, vốn ODA bao gồm các loại sau:

根据第114/2021/NĐ-CP号议定第3条第19款的规定,ODA资金包括以下类型:

– Vốn ODA không hoàn lại là khoản vốn ODA không phải hoàn trả lại cho nhà tài trợ nước ngoài, được cung cấp theo hình thức dự án độc lập hoặc kết hợp với các dự án đầu tư sử dụng vốn vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài.

无偿援助ODA资金是指不需要向外国资助方偿还的ODA资金,可作为独立项目提供,或与使用ODA贷款、外国优惠贷款的投资项目相结合提供。

– Vốn vay ODA là khoản vay nước ngoài có thành tố ưu đãi đạt ít nhất 35% đối với khoản vay có điều kiện ràng buộc liên quan đến mua sắm hàng hóa và dịch vụ theo quy định của nhà tài trợ nước ngoài hoặc đạt ít nhất 25% đối với khoản vay không có điều kiện ràng buộc.

ODA贷款是指来自国外的贷款,其优惠成分至少达到以下标准:对于附带外国资助方在采购商品和服务方面规定条件的贷款,优惠成分不少于35%;对于不附带任何约束性条件的贷款,优惠成分不少于25%。

Phương pháp tính thành tố ưu đãi nêu tại Phụ lục I kèm theo Nghị định 114/2021/NĐ-CP.

优惠成分的计算方法载于第114/2021/NĐ-CP号议定附录一。

4. Chương trình, dự án ưu tiên sử dụng vốn ODA

优先使用ODA资金的项目和计划

Theo Điều 5 Nghị định 114/2021/NĐ-CP, chương trình, dự án ưu tiên sử dụng vốn ODA bao gồm:

根据第114/2021/NĐ-CP号议定第5条的规定,优先使用ODA资金的项目和计划包括:

– Vốn ODA không hoàn lại được ưu tiên sử dụng để:

无偿援助ODA资金优先用于以下方面:

+ Thực hiện chương trình, dự án phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế – xã hội; 开展社会经济基础设施发展项目和计划;

+ Tăng cường năng lực; 能力建设;

+ Hỗ trợ xây dựng chính sách, thể chế và cải cách; 推进政策、体制和改革建设;

+ Phòng, chống, giảm nhẹ rủi ro thiên tai, cứu trợ thảm họa, phòng chống dịch bệnh; 预防、减轻自然灾害风险和适应气候变化;

+ Thích ứng với biến đổi khí hậu; 适应气候变化;

+ Tăng trưởng xanh; 绿色增长;

+ Đổi mới sáng tạo; 创新发展;

+ An sinh xã hội; 民生保障;

+ Chuẩn bị các dự án đầu tư hoặc đồng tài trợ cho dự án sử dụng vốn vay ưu đãi nhằm làm tăng thành tố ưu đãi của khoản vay.

准备使用外国捐助者的优惠贷款投资项目或联合融资项目,以增加贷款的优惠部分。

– Vốn vay ODA được ưu tiên sử dụng cho các chương trình, dự án trong lĩnh vực y tế, giáo dục, giáo dục nghề nghiệp, thích ứng với biến đổi khí hậu, bảo vệ môi trường, hạ tầng kinh tế thiết yếu không có khả năng thu hồi vốn trực tiếp.

ODA贷款资金优先用于以下领域的项目和计划:医疗、教育、职业教育、应对气候变化、环境保护,以及无法直接回收资金的关键经济基础设施。

– Các trường hợp ưu tiên khác thực hiện theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ về Định hướng thu hút, quản lý và sử dụng vốn ODA của các nhà tài trợ nước ngoài theo từng thời kỳ.

其他优先情形,按照不同时期政府总理关于吸引、管理和使用外国援助方ODA资金的指导方针所作的决定执行。

5. Nguyên tắc áp dụng cơ chế tài chính trong nước đối với vốn ODA

对ODA资金适用国内财政机制的原则

– Đối với chương trình, dự án thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách trung ương: cấp phát toàn bộ vốn vay ODA từ ngân sách trung ương.

对于属于中央预算支出职责的项目或计划,由中央预算全额拨付ODA贷款资金。

– Đối với chương trình, dự án đầu tư thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách địa phương: Vay lại một phần hoặc toàn bộ vốn vay ODA theo quy định pháp luật về cho vay lại vốn vay ODA của Chính phủ.

对于属于地方预算支出职责的投资项目或计划,应根据政府关于ODA贷款转贷的法律规定,部分或全部转贷ODA贷款资金。

– Đối với chương trình, dự án thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách địa phương sử dụng vốn vay ODA làm phần vốn nhà nước tham gia trong dự án đối tác công tư (PPP): Vay lại toàn bộ vốn vay ODA theo quy định pháp luật về cho vay lại vốn vay ODA.

对于属于地方预算支出职责的项目或计划,若使用ODA贷款作为政府出资部分参与公私合营(PPP)项目的,应根据有关ODA贷款转贷的法律规定,全部转贷ODA贷款资金。

– Đối với chương trình, dự án có khả năng thu hồi vốn toàn bộ hoặc một phần: Cho vay lại toàn bộ hoặc một phần vốn vay ODA từ ngân sách trung ương theo quy định pháp luật về cho vay lại vốn vay nước ngoài của Chính phủ.

对于能够全部或部分回收资金的项目或计划:根据政府关于外债转贷的相关法律规定,可将中央预算中的ODA贷款资金全部或部分以转贷方式再次贷出。

– Đối với vốn ODA không hoàn lại, bao gồm cả vốn ODA không hoàn lại gắn với khoản vay, vốn ODA không hoàn lại cho dự án đầu tư, dự án hỗ trợ kỹ thuật (độc lập, chuẩn bị, hỗ trợ thực hiện dự án đầu tư), phi dự án: Áp dụng cơ chế cấp phát toàn bộ.

对于无偿援助ODA资金,包括与贷款配套的无偿援助ODA资金、用于投资项目的无偿援助ODA资金、技术援助项目(独立、准备、协助实施投资项目的)以及非项目类援助,适用全部拨款机制。

(Căn cứ Điều 7 Nghị định 114/2021/NĐ-CP)(根据第114/2021/NĐ-CP号议定第7条)

Theo Văn Trọng, Thuvienphapluat  来源:法律图书馆

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *