Năm 2026 đánh dấu 10 năm hình thành và phát triển của cơ chế hợp tác Mekong-Lan Thương, với sự tham gia của 6 nước ven sông: Campuchia, Lào, Myanmar, Thái Lan, Trung Quốc và Việt Nam. Sông Mekong-Lan Thương tựa như dải lụa xanh vắt qua 6 quốc gia, không chỉ mang theo phù sa và nguồn sống cho hàng triệu người dân, mà còn là biểu tượng của tình hữu nghị và khát vọng phát triển chung.
澜湄合作机制涵盖柬埔寨、老挝、缅甸、泰国、中国和越南六个沿河国家。澜沧江—湄公河宛如一条贯穿六国的绿色丝带,不仅滋养着数百万民众的生产生活,也象征着各国友谊与共同发展的愿景。
Quang cảnh Hội nghị Bộ trưởng Ngoại giao hợp tác Mekong-Lan Thương (MLC) lần thứ 10 đã diễn ra tại thành phố An Ninh (Côn Minh, Vân Nam, Trung Quốc) năm 2025. (Ảnh: TTXVN phát)2025年8月15日,澜沧江—湄公河合作第十次外长会在云南安宁举行。图自越通社
Năm 2026 đánh dấu mười năm hình thành và phát triển của cơ chế hợp tác Mekong-Lan Thương. Nhân dịp này, Ủy viên Bộ Chính trị, Bộ trưởng Bộ Ngoại giao Lê Hoài Trung có bài viết: “Hợp tác Mekong-Lan Thương: Một thập kỷ cùng kiến tạo tương lai bền vững”. TTXVN trân trọng giới thiệu nội dung bài viết:
越通社河内 ——2026年是澜沧江—湄公河合作机制成立十周年。值此机会,越共中央政治局委员、外交部长黎怀忠发表题为《澜湄合作:携手共建可持续未来的十年》的文章。越通社记者谨向读者介绍文章的主要内容:
Cơ chế hợp tác Mekong-Lan Thương, với sự tham gia của sáu nước ven sông: Campuchia, Lào, Myanmar, Thái Lan, Trung Quốc và Việt Nam. Sông Mekong-Lan Thương tựa như dải lụa xanh vắt qua sáu quốc gia, không chỉ mang theo phù sa và nguồn sống cho hàng triệu người dân, mà còn là biểu tượng của tình hữu nghị và khát vọng phát triển chung.
澜湄合作机制涵盖柬埔寨、老挝、缅甸、泰国、中国和越南六个沿河国家。澜沧江—湄公河宛如一条贯穿六国的绿色丝带,不仅滋养着数百万民众的生产生活,也象征着各国友谊与共同发展的愿景。
Biến tầm nhìn thành kết quả thực chất
将愿景转化为务实成果
Nhìn lại những thành quả của hợp tác Mekong-Lan Thương (MLC), khó có thể tin rằng chỉ trong một thập kỷ, những nỗ lực chung của 6 nước đã tạo dựng nên nền tảng hợp tác vững chắc, có những bước tiến vượt bậc và khẳng định vị thế cơ chế hợp tác tiểu vùng tiêu biểu.
十年来,六国通过共同努力,建立起坚实的合作基础,成为具有代表性的次区域合作机制。
Dựa trên các nguyên tắc ưu tiên phát triển, đồng thuận, bình đẳng, tự nguyện, hợp tác hiệu quả và cùng có lợi, tôn trọng Hiến chương Liên hợp quốc và luật pháp quốc tế, 6 nước đã từng bước hiện thực hóa tầm nhìn chiến lược về một khu vực Mekong-Lan Thương hòa bình, thịnh vượng và phát triển bền vững. Thành tựu của hợp tác MLC được thể hiện rõ nét trên 5 phương diện chính.
在优先发展、协商一致、平等自愿、互利共赢以及尊重《联合国宪章》和国际法原则基础上,各国正逐步实现建设和平、繁荣、可持续发展的澜湄地区的战略愿景。合作成果主要体现在五个方面:
Thứ nhất, MLC đã góp phần tăng cường hợp tác, tin cậy chính trị giữa các nước thành viên, tạo diễn đàn trao đổi, tiếp xúc giữa lãnh đạo cấp cao cũng như các cấp, các ngành khác nhau.
一是政治互信不断增强,为各国高层及各级别交流提供了重要平台;
Thứ hai, hợp tác quản lý bền vững nguồn nước đạt bước tiến triển thực chất, đáng khích lệ.
二是水资源可持续管理合作取得积极进展;
Thứ ba, kết nối khu vực được tăng cường, đặc biệt các kết nối “cứng” về hạ tầng giao thông, kết nối “mềm” thông qua cơ chế thị thực MLC, hải quan thông minh tạo thuận lợi đáng kể cho các hoạt động giao thương, hợp tác qua biên giới và hội nhập kinh tế tiểu vùng.
三是区域互联互通持续加强,交通基础设施等“硬联通”和签证机制、智慧海关等“软联通”显著促进跨境贸易与区域经济融合;
Thứ tư, nội dung hợp tác ngày càng mở rộng, từ năm lĩnh vực ưu tiên ban đầu, MLC đã mở rộng sang các lĩnh vực mới như chuyển đổi số, phát triển xanh, gắn kết chặt chẽ với lợi ích phát triển của các nước thành viên. Sáu quốc gia đã tích cực triển khai “Kế hoạch Mekong-Lan Thương xanh”, chiến dịch "Hành động Mekong-Lan Thương an toàn" nhằm cùng nhau ứng phó biến đổi khí hậu, tội phạm xuyên biên giới.
四是合作领域不断拓展,从最初五大重点领域扩展至数字化转型、绿色发展等新领域,并通过实施“绿色澜湄计划”和“澜湄安全行动”等举措,共同应对气候变化和跨国犯罪;
Thứ năm, xuyên suốt tiến trình hợp tác, vai trò và sự thụ hưởng của người dân và doanh nghiệp luôn được đặt lên hàng đầu. Quỹ đặc biệt Mekong-Lan Thương đã tài trợ cho khoảng 1.000 dự án trong các lĩnh vực như nông nghiệp thông minh, cải tạo hạ tầng giao thông, xây dựng trường học, trạm y tế nông thôn, hệ thống nước sạch… Tại Việt Nam, các dự án trải dài từ khu vực miền núi phía bắc như Tuyên Quang, Điện Biên đến “đất mũi” Cà Mau, góp phần bảo đảm an sinh xã hội cho người dân địa phương.
五是始终以人民和企业为中心,澜湄合作专项基金已资助约1000个项目,涵盖智慧农业、交通基础设施、教育和医疗等领域。在越南,这些项目从北部山区延伸至最南端的金瓯省,有效促进了民生保障。
Việt Nam – một thành viên chủ động đóng góp có trách nhiệm
越南责任担当的一员
Phó Thủ tướng, Bộ trưởng Ngoại giao Bùi Thanh Sơn (ngoài cùng bên trái) cùng lãnh đạo các nước Lào, Thái Lan, Trung Quốc, Campuchia, Myanmar, chụp ảnh chung tại Hội nghị Bộ trưởng Ngoại giao hợp tác Mekong-Lan Thương (MLC) lần thứ 10 đã diễn ra tại thành phố An Ninh (Côn Minh, Vân Nam, Trung Quốc) năm 2025. (Ảnh: TTXVN phát)
Việt Nam luôn coi trọng, và đóng góp tích cực vào hợp tác MLC ngay từ những ngày đầu thành lập. Việt Nam đã có những đóng góp quan trọng cả về định hướng chiến lược lẫn sáng kiến hợp tác cụ thể, thúc đẩy hợp tác MLC cùng các cơ chế hợp tác giữa Mekong với các đối tác như Ấn Độ, Hoa Kỳ, Nhật Bản và Hàn Quốc đáp ứng hiệu quả hơn nhu cầu phát triển của tiểu vùng.
越南始终高度重视并积极参与澜湄合作,同时推动该机制与湄公河—印度、美国、日本、韩国等合作框架协同发展,更好满足次区域发展需求。
Phó Thủ tướng, Bộ trưởng Ngoại giao Bùi Thanh Sơn phát biểu tại Hội nghị Bộ trưởng Ngoại giao hợp tác Mekong-Lan Thương (MLC) lần thứ 10 đã diễn ra tại thành phố An Ninh (Côn Minh, Vân Nam, Trung Quốc) năm 2025. (Ảnh: TTXVN phát)越南政府副总理兼外长裴青山在澜沧江—湄公河合作第十次外长会上发表讲话。图自越通社
Trên tinh thần phát huy thế mạnh của tiểu vùng, Việt Nam đưa ra nhiều đề xuất về tăng cường kết nối hạ tầng, logistics, chuỗi cung ứng, thúc đẩy phát triển kinh tế số cũng như liên kết giữa cơ chế MLC với các khuôn khổ khu vực, nhất là ASEAN, MRC và GMS. Những đóng góp đó không chỉ thể hiện Việt Nam là một thành viên chủ động, có trách nhiệm trong hợp tác Mekong - Lan Thương, mà còn góp phần bảo đảm hài hòa lợi ích, nhất là trong quản lý bền vững nguồn nước Mekong và phát triển bền vững Đồng bằng sông Cửu Long.
基于区域优势,越南提出多项倡议,包括加强基础设施互联互通、物流与供应链合作、发展数字经济以及推动澜湄合作与区域机制对接。这些贡献不仅体现了越南作为责任担当、积极奉献成员的作用,也有助于实现利益平衡,特别是在水资源可持续管理和湄公河三角洲可持续发展方面。
Kỷ nguyên phát triển mới của hợp tác Mekong-Lan Thương
迈向合作新阶段
Trong bối cảnh mới, yêu cầu mới, Việt Nam nhận thấy ba trọng tâm của hợp tác Mekong-Lan Thương thời gian tới gồm:
在新形势下,越南提出未来澜湄合作的三大重点方向:
Một là, kiên trì củng cố quan hệ hữu nghị, duy trì đối thoại, tham vấn chân thành, thẳng thắn trên cơ sở các nguyên tắc đồng thuận, bình đẳng, tôn trọng luật pháp quốc tế và quyền lợi chính đáng của các nước; nỗ lực tìm kiếm giải pháp cho các thách thức chung trên cơ sở bảo đảm lợi ích chính đáng của các nước thành viên, qua đó tăng cường lòng tin và nền tảng chính trị-xã hội cho hợp tác lâu dài.
一是进一步巩固友好关系,在相互尊重、平等协商和遵守国际法基础上加强对话与磋商,增强互信,为长期合作奠定基础;
Hai là, kiên định theo đuổi hợp tác thực chất hơn, phù hợp ưu tiên phát triển của các nước, giải quyết các thách thức chung mới, bảo đảm lợi ích chính đáng của tất cả các thành viên, nhất là trong các lĩnh vực quản lý nguồn nước, đổi mới sáng tạo, kết nối hạ tầng, năng lượng, chuỗi cung ứng.
二是推动更加务实的合作,聚焦各国发展优先事项,应对新挑战,重点加强水资源管理、创新、基础设施、能源和供应链等领域合作;
Ba là, kiên quyết lấy con người làm trung tâm, bảo đảm mọi hoạt động hợp tác đều hướng tới phúc lợi, sinh kế và cơ hội phát triển của người dân.
三是坚持以人民为中心,确保合作成果惠及民生与创造发展机会。
Việt Nam đã, đang và sẽ tiếp tục tích cực đóng góp để hợp tác Mekong-Lan Thương đạt được những bước chuyển mới, hướng tới mục tiêu xây dựng một Cộng đồng chia sẻ tương lai vì hòa bình, thịnh vượng và phát triển bền vững giữa các nước Mekong-Lan Thương.
黎怀忠强调,越南将积极贡献力量,推动澜湄合作迈向新阶段,致力于构建一个面向和平、繁荣与可持续发展的命运共同体。(完)
越通社