Cá nhân cung cấp dịch vụ tiếp thị liên kết có doanh thu vượt 1 tỷ đồng/năm phải đăng ký sử dụng hóa đơn
个人提供联盟营销服务,年收入超过10亿越南盾的,必须注册使用发票 

Thứ Năm,
08/10/2026
Đăng bởi Vienduong

Thông tin được Cục Thuế nêu tại Công văn 7403/CT-TMĐT hướng dẫn về nghĩa vụ thuế đối với cá nhân cung cấp sản phẩm và dịch vụ nội dung thông tin số và tiếp thị liên kết trong thương mại điện tử. 

税务总局在第7403/CT-TMĐT号公文(关于指导电子商务中个人提供数字信息内容产品和服务及联盟营销的纳税义务)中提出了上述信息。 

Theo hướng dẫn tại mục 3 Công văn 7403/CT-TMĐT thì khoản chi phí của doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện tại Điều 9 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 và khoản 1 Điều 9 Nghị định 320/2025/NĐ-CP.

根据第7403/CT-TMĐT号公文第3节的指导,企业的费用支出在计算企业所得税时计入可扣除费用,须满足2025年《企业所得税法》第9条及第320/2025/NĐ-CP号法令第9条第1款规定的全部条件。 

Đối với doanh nghiệp sử dụng dịch vụ tiếp thị liên kết do hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh cung cấp, công văn hướng dẫn chứng từ theo từng trường hợp. Nếu hộ, cá nhân kinh doanh có doanh thu vượt 01 tỷ đồng/năm, bên cung cấp dịch vụ phải đăng ký sử dụng hóa đơn. Doanh nghiệp sử dụng hóa đơn do hộ, cá nhân kinh doanh phát hành làm chứng từ trong hồ sơ ghi nhận chi phí tính thuế thu nhập doanh nghiệp.

对于企业使用由个体工商户、个人经营者提供的联盟营销服务的情形,公文按每种情况指导了凭证要求。如果个体工商户、个人经营者年收入超过10亿越南盾,服务提供方必须注册使用发票。企业使用个体工商户、个人经营者开具的发票作为凭证,列入确认计算企业所得税可扣除费用的档案中。  

Trường hợp doanh nghiệp mua hàng hóa, dịch vụ của hộ, cá nhân kinh doanh có doanh thu dưới ngưỡng doanh thu chịu thuế giá trị gia tăng, hồ sơ phải có chứng từ chi trả tiền cho người bán theo pháp luật về kế toán, hóa đơn, chứng từ và bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ.

对于企业向收入低于增值税应税收入门槛的个体工商户、个人经营者购买商品、服务的情形,档案中必须有根据会计、发票、凭证法律规定的向卖方付款的凭证,以及商品、服务采购清单。 

Bảng kê phải do người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền của doanh nghiệp ký và chịu trách nhiệm theo khoản 1b Điều 9 Nghị định 320/2025/NĐ-CP. Đặc biệt, trong trường hợp này, nếu giá trị mua hàng hóa, dịch vụ trong ngày của từng hộ, cá nhân từ 5 triệu đồng trở lên, doanh nghiệp phải thanh toán không dùng tiền mặt.

采购清单必须由企业的法定代表人或其他被授权人签字,并根据第320/2025/NĐ-CP号法令第9条第1款b项承担责任。特别地,在这种情况下,如果每日向每个个体工商户、个人购买商品、服务的价值达到500万越南盾以上,企业必须采用非现金支付方式。 

Đối với hàng hóa, dịch vụ được cung cấp thông qua nền tảng thương mại điện tử, người bán có quyền yêu cầu chủ quản nền tảng cung cấp thông tin người mua, thông tin giao dịch, thời điểm giao hàng và xác nhận trạng thái hoàn tất đơn hàng để lập hóa đơn điện tử. Quyền yêu cầu và trách nhiệm cung cấp thông tin được viện dẫn tại khoản 1c Điều 17:

对于通过电子商务平台提供的商品、服务,卖方有权要求平台管理者提供买方信息、交易相关信息、交货时间以及确认订单完成状态,以便开具电子发票。要求提供信息的权利和提供信息的责任引自第17条第1款c项: 

1. Tổ chức, cá nhân bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ có quyền: 

1. 销售商品、提供服务的组织、个人有权:

c) Yêu cầu chủ quản nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số cung cấp thông tin người mua, thông tin liên quan đến giao dịch, thời điểm giao hàng và xác nhận trạng thái hoàn tất đơn hàng trên hệ thống để người bán lập hóa đơn điện tử theo quy định đối với trường hợp bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ qua nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số; 

c) 要求电子商务平台、数字平台管理者提供买方信息、交易相关信息、交货时间以及确认平台上订单完成状态,以便卖方在通过电子商务平台、数字平台销售商品、提供服务的情况下,按规定开具电子发票; 

Và khoản 2 Điều 19 Nghị định 254/2026/NĐ-CP:

以及第254/2026/NĐ-CP号法令第19条第2款: 

2. Chủ quản nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số có trách nhiệm cung cấp thông tin người mua, thông tin liên quan đến giao dịch, thời điểm giao hàng và xác nhận trạng thái hoàn tất đơn hàng trên hệ thống để người bán lập hóa đơn điện tử theo quy định đối với trường hợp bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ qua nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số.

2. 电子商务平台、数字平台管理者有责任提供买方信息、交易相关信息、交货时间以及确认平台上订单完成状态,以便卖方在通过电子商务平台、数字平台销售商品、提供服务的情况下,按规定开具电子发票。

luatvietnam.vn

Hotline Zalo Messenger