Chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp tại Việt Nam
越南企业「受益所有人」申报规定解读

Thứ Tư,
21/10/2026
Đăng bởi Vienduong

Pháp luật VN · 越南法律Chủ sở hữu hưởng lợi · 受益所有人Doanh nghiệp FDI · 中企出海

Tóm tắt · 要点速览

Kết luận · 一句话结论

Từ 01/7/2025, mọi công ty có tư cách pháp nhân tại Việt Nam phải xác định và kê khai “chủ sở hữu hưởng lợi” với Cơ quan đăng ký kinh doanh; từ 23/7/2026, tiêu chí xác định được siết chặt theo Nghị định 296/2026/NĐ-CP. Doanh nghiệp vi phạm có thể bị phạt đến 100 triệu đồng và buộc bổ sung thông tin.

自2025年7月1日起,凡在越南境内具备法人资格的公司,均须认定其“受益所有人”并向经营登记机关申报相关信息;自2026年7月23日起,第296/2026/NĐ-CP号议定进一步细化了认定标准。违规企业最高可被处以1亿越南盾罚款,并被责令补报相关信息。

≥25%

Ngưỡng sở hữu

持股认定门槛

100 triệu

Mức phạt tối đa

最高罚款1亿盾

31/10

Hạn tại Quảng Ninh

广宁省时限

1

Ngưỡng xác định: cá nhân sở hữu trực tiếp và/hoặc gián tiếp từ 25% vốn điều lệ hoặc cổ phần có quyền biểu quyết; hoặc cá nhân có quyền chi phối thực tế.

认定门槛:直接和/或间接持有企业25%及以上注册资本或表决权股份的个人,或对企业享有实际控制权的个人。

2

Doanh nghiệp thành lập trước 01/7/2025: bổ sung thông tin đồng thời với lần đăng ký/thông báo thay đổi gần nhất, không có một hạn chót chung toàn quốc.

2025年7月1日前成立的企业:在最近一次办理变更登记或提交变更备案时同步补报,目前全国层面并无统一的补报截止期限。

3

Năm 2026, Bộ Tài chính đang đẩy mạnh rà soát. Tại Quảng Ninh, Sở Tài chính yêu cầu doanh nghiệp hoàn thành kê khai, bổ sung trước ngày 31/10/2026.

2026年,越南财政部正集中开展专项核查。广宁省财政厅已要求辖区企业于2026年10月31日前完成申报或补报。

01 · Căn cứ pháp lý
法律依据

Các văn bản dưới đây đều đã ban hành và đang có hiệu lực tại thời điểm 21/10/2026. Công văn chỉ đạo là văn bản điều hành, không đặt ra nghĩa vụ mới.

以下文件均已发布,截至2026年10月21日处于有效状态。其中“公文”属行政指导文件,本身不创设新的法律义务。

Văn bản
文件
Nội dung chính
主要内容
Hiệu lực
生效日期
Luật số 76/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung Luật Doanh nghiệp 2020
越南《企业法》修正案(第76/2025/QH15号)
Bổ sung khoản 35 Điều 4 (định nghĩa); Điều 3 (chuyển tiếp)
新增第4条第35款(定义);第3条(过渡条款)
01/7/2025
2025.7.1
Nghị định 168/2025/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp
第168/2025/NĐ-CP号议定(企业登记)
Điều 17 (tiêu chí), Điều 18 (kê khai), Điều 19 (lưu giữ)
第17条(认定标准)、第18条(申报)、第19条(存档)
01/7/2025
2025.7.1
Nghị định 296/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 168
第296/2026/NĐ-CP号议定(修订第168号议定)
Điều 3 sửa Điều 17; Điều 4 sửa Điều 18
第3条修订第17条;第4条修订第18条
23/7/2026
2026.7.23
Thông tư 121/2026/TT-BTC sửa đổi Thông tư 68/2025/TT-BTC
财政部第121/2026/TT-BTC号通知(修订第68/2025/TT-BTC号通知)
Thay Mẫu số 10; bãi bỏ Mẫu số 11
替换第10号表格;废止第11号表格
21/8/2026
2026.8.21
Nghị định 122/2021/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 288/2026/NĐ-CP
第122/2021/NĐ-CP号议定(经第288/2026/NĐ-CP号议定修订)
Khoản 6, 7 Điều 44; khoản 4 Điều 46 (xử phạt)
第44条第6、7款;第46条第4款(处罚)
2026 (xem văn bản gốc)
2026年(以原文为准)

Căn cứ gốc: Luật Phòng, chống rửa tiền 2022 (khoản 7 Điều 3) đã định nghĩa chủ sở hữu hưởng lợi theo nghĩa rộng; Luật Doanh nghiệp sửa đổi đưa khái niệm này vào hồ sơ đăng ký doanh nghiệp.

立法渊源:越南《反洗钱法》(2022年)第3条第7款已对“受益所有人”作出广义界定;此次《企业法》修正将其正式纳入企业登记体系。

02 · Ai là chủ sở hữu hưởng lợi?
谁是“受益所有人”?

Chủ sở hữu hưởng lợi là một hoặc nhiều cá nhân trực tiếp hoặc gián tiếp sở hữu, hoặc kiểm soát cuối cùng trên thực tế đối với doanh nghiệp; không bao gồm người đại diện phần vốn nhà nước (Điều 17 Nghị định 168/2025/NĐ-CP, sửa đổi bởi Điều 3 Nghị định 296/2026/NĐ-CP). Doanh nghiệp xác định theo ba bước, theo thứ tự:

受益所有人是指直接或间接拥有、或最终实际控制企业的一名或多名自然人,不包括国有资本代表人(第168/2025/NĐ-CP号议定第17条,经第296/2026/NĐ-CP号议定第3条修订)。企业须按以下三个步骤依次认定:

1

Theo quyền sở hữu

按所有权认定

Cá nhân sở hữu trực tiếp, gián tiếp, hoặc cộng gộp cả hai, từ 25% vốn điều lệ hoặc từ 25% tổng số cổ phần có quyền biểu quyết.

个人直接、间接或合并计算持有企业25%及以上注册资本,或25%及以上有表决权股份总数。

· Sở hữu gián tiếp: đạt ngưỡng 25% thông qua tổ chức khác hoặc thỏa thuận pháp lý khác.

间接持有:通过其他组织或其他法律安排达到25%门槛。

· Nhóm cá nhân có quan hệ gia đình (khoản 22 Điều 4 Luật Doanh nghiệp) hoặc quan hệ hợp đồng cùng nhau đạt 25%: tất cả cá nhân trong nhóm đều là chủ sở hữu hưởng lợi.

具有家庭关系(《企业法》第4条第22款)或合同关系的多名个人合计达到25%的:组内全部个人均为受益所有人。

· Công ty hợp danh: mọi thành viên hợp danh đều là chủ sở hữu hưởng lợi, không phụ thuộc tỷ lệ vốn.

合伙公司:全体合伙成员均为受益所有人,不论出资比例。

2

Theo quyền kiểm soát

按控制权认定

Khi không ai đạt bước 1, hoặc có căn cứ cho thấy người đạt bước 1 không phải người hưởng lợi thực sự, xác định cá nhân có một hoặc nhiều quyền sau: bổ nhiệm, miễn nhiệm đa số hoặc toàn bộ HĐQT/HĐTV, Chủ tịch, Giám đốc/Tổng giám đốc; sửa đổi Điều lệ; thay đổi cơ cấu tổ chức; quyết định chính sách tài chính, đầu tư, hoạt động; tổ chức lại, giải thể doanh nghiệp.

无人满足第1步,或有依据表明满足第1步者并非真正受益所有人的,认定享有下列一项或多项权利的个人:任免董事会/成员委员会多数或全体成员、主席、经理/总经理;修改公司章程;变更组织架构;决定财务、投资及经营政策;决定企业重组、解散。

3

Phương án cuối

兜底规则

Không ai đạt bước 1 và 2 thì kê khai một người quản lý có quyền hạn lớn nhất đại diện cho doanh nghiệp.

前两步均无符合条件者,申报一名拥有最高管理权限、代表企业行事的管理人员。

Việc xác định phải rà soát từng tầng trong cơ cấu sở hữu cho đến khi tìm được cá nhân cuối cùng (Điều 18). Pháp nhân, quỹ hay công ty mẹ không thể là chủ sở hữu hưởng lợi.

认定时须逐层穿透股权结构,直至识别最终自然人(第18条)。法人、基金或母公司不能被申报为受益所有人。

03 · Ai phải kê khai và khi nào?
哪些企业须申报、何时申报?

Nghĩa vụ áp dụng cho doanh nghiệp có tư cách pháp nhân: công ty TNHH một thành viên, công ty TNHH hai thành viên trở lên, công ty cổ phần, công ty hợp danh. Doanh nghiệp tư nhân không có tư cách pháp nhân nên không thuộc phạm vi. Doanh nghiệp FDI có vốn Trung Quốc thuộc diện áp dụng như doanh nghiệp trong nước.

该义务适用于具有法人资格的企业:一人有限责任公司、两名以上成员有限责任公司、股份公司及合伙公司。私人企业不具有法人资格,不在适用范围内。中资等外商投资企业与越南本土企业同等适用。

Tình huống
情形
Thời điểm kê khai
申报时点
Căn cứ
依据
Thành lập từ 01/7/2025
自2025年7月1日起新设
Nộp Danh sách chủ sở hữu hưởng lợi cùng hồ sơ đăng ký thành lập
随设立登记材料一并提交受益所有人名单
Luật 76/2025/QH15; Điều 18 NĐ 168
第76/2025/QH15号法律;第168号议定第18条
Thành lập trước 01/7/2025
2025年7月1日前成立
Bổ sung đồng thời khi đăng ký/thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp gần nhất, trừ khi tự nguyện bổ sung sớm hơn
于最近一次办理变更登记或提交变更备案时同步补报;企业可主动提前补报
Điều 3 Luật 76/2025/QH15
第76/2025/QH15号法律第3条
Thông tin đã kê khai thay đổi
已申报信息发生变化
Thông báo thay đổi kèm Danh sách mới; thời hạn 10 ngày kể từ ngày thay đổi (theo hướng dẫn hiện hành, cần đối chiếu văn bản gốc)
提交变更备案及新名单;期限为变更之日起10日(据现行指引,以原文为准)
Luật Doanh nghiệp; NĐ 168
《企业法》;第168号议定

Lưu ý quan trọng · 重要提示

Doanh nghiệp thành lập trước 01/7/2025 và chưa phát sinh thay đổi nào thì chưa bị xử phạt vì chưa kê khai. Tuy vậy, cơ quan địa phương có thể đôn đốc theo kế hoạch riêng (xem mục Kiểm tra 2026).

2025年7月1日前成立、此后未办理任何变更的企业,暂不因未申报而受罚。但地方主管机关可依各自工作计划督促申报(详见“2026年专项检查”部分)。

04 · Kê khai và lưu giữ thế nào?
如何申报与存档?

Doanh nghiệp lập Danh sách chủ sở hữu hưởng lợi theo Mẫu số 10 ban hành kèm Thông tư 121/2026/TT-BTC (áp dụng từ 21/8/2026). Mẫu số 11 cũ của Thông tư 68/2025/TT-BTC đã bị bãi bỏ, không dùng nữa.

企业须按财政部第121/2026/TT-BTC号通知所附的第10号表格(《企业受益所有人名单》)填报,自2026年8月21日起适用。原第68/2025/TT-BTC号通知中的第11号表格已废止,不得再使用。

1

Kê khai họ tên, ngày sinh, quốc tịch, giới tính, địa chỉ liên lạc, giấy tờ pháp lý. Đã ghi số định danh cá nhân thì không phải khai thông tin giấy tờ.

填写姓名、出生日期、国籍、性别、联系地址及身份证件信息;已填写个人识别号码的,无需另填证件信息。

2

Ghi căn cứ xác định (sở hữu / kiểm soát / người quản lý cao nhất). Công ty TNHH, hợp danh ghi tỷ lệ vốn điều lệ; công ty cổ phần ghi tỷ lệ cổ phần có quyền biểu quyết.

注明认定依据(所有权/控制权/最高管理人员)。有限责任公司、合伙公司填写注册资本比例;股份公司填写表决权股份比例。

3

Nhóm gia đình hoặc nhóm hợp đồng: ghi rõ mối quan hệ. Kiểm soát: ghi cụ thể từng quyền.

家庭关系组或合同关系组须注明关系;按控制权认定的,须逐项列明所享有的权利。

4

Người đại diện theo pháp luật hoặc Chủ tịch công ty/HĐTV/HĐQT ký trực tiếp.

由法定代表人或公司主席/成员委员会主席/董事会主席亲笔签署。

5

Nộp trực tuyến tại Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp (dangkykinhdoanh.gov.vn) kèm hồ sơ đăng ký hoặc thông báo thay đổi.

通过越南国家企业登记信息门户(dangkykinhdoanh.gov.vn)随登记或变更备案材料在线提交。

6

Lưu giữ Danh sách đã nộp tại trụ sở, dạng giấy hoặc điện tử (Điều 19 NĐ 168); cung cấp cho cơ quan có thẩm quyền khi được yêu cầu. Cơ quan đăng ký kinh doanh lưu thông tin ít nhất 05 năm sau khi doanh nghiệp giải thể, phá sản.

企业须在总部以纸质或电子形式存档已提交的名单(第168号议定第19条),并在主管机关要求时提供。经营登记机关在企业解散、破产后至少保存相关信息5年。

05 · Đợt kiểm tra năm 2026 và hạn 31/10 tại Quảng Ninh
2026年专项检查及广宁省10月31日时限

Năm 2026, cơ quan quản lý chuyển từ hướng dẫn sang kiểm tra, giám sát, gắn với cam kết của Việt Nam về trao đổi thông tin vì mục đích thuế.

2026年,越南主管部门的工作重点已由宣传指导转向核查监督,这与越南在税务信息交换方面的承诺密切相关。

Văn bản
文件
Cơ quan
发文机关
Nội dung
内容
Quyết định 948/QĐ-TTg (27/5/2026)
第948/QĐ-TTg号决定
Thủ tướng Chính phủ
越南政府总理
Kế hoạch hành động quốc gia về trao đổi thông tin theo yêu cầu vì mục đích thuế
落实应请求税务信息交换义务的国家行动计划
Công văn 9365/BTC-DNTN (03/7/2026)
第9365/BTC-DNTN号公文
Bộ Tài chính
越南财政部
Chỉ đạo cơ quan đăng ký kinh doanh kiểm tra việc kê khai, cập nhật, lưu giữ thông tin; báo cáo kết quả trước 15/12/2026
指导经营登记机关核查申报、更新及存档情况;2026年12月15日前上报结果
Công văn 13767/BTC-DNTN (03/9/2026)
第13767/BTC-DNTN号公文
Bộ Tài chính
越南财政部
Tập trung kiểm tra 4 tháng cuối năm 2026; đưa vào kế hoạch kiểm tra năm 2027, trọng tâm quý I, II
2026年最后4个月集中核查;纳入2027年检查计划,重点为第一、二季度
Công văn 3164/DNTN-GS (07/10/2026)
第3164/DNTN-GS号公文
Cục Phát triển doanh nghiệp tư nhân và kinh tế tập thể
私营企业与集体经济发展局
Ưu tiên kiểm tra khoảng 42.900 doanh nghiệp thành lập hoặc thay đổi đăng ký từ 01/7/2025 nhưng chưa có thông tin chủ sở hữu hưởng lợi
优先核查约42,900家自2025年7月1日起设立或变更登记但未申报受益所有人信息的企业
Công văn 11059/STC-QLDN (12/10/2026)
第11059/STC-QLDN号公文
Sở Tài chính Quảng Ninh
越南广宁省财政厅
Yêu cầu doanh nghiệp kê khai, bổ sung và hoàn thành trước 31/10/2026
要求辖区企业于2026年10月31日前完成申报或补报

Phân biệt rõ ba mốc · 明确区分三个时间节点

(1) Nghĩa vụ pháp lý theo Luật và Nghị định; (2) hạn 31/10/2026 là yêu cầu của địa phương Quảng Ninh, không phải hạn chung toàn quốc; (3) ngày 15/12/2026 là hạn cơ quan nhà nước báo cáo Bộ Tài chính, không phải hạn của doanh nghiệp. Doanh nghiệp tại Móng Cái, Hạ Long và các địa bàn khác của Quảng Ninh nên ưu tiên rà soát ngay.

(1)法律和议定规定的申报义务;(2)2026年10月31日为广宁省的地方要求,并非全国统一期限;(3)2026年12月15日为主管机关向财政部报告的期限,并非企业的申报截止日。芒街、下龙及广宁省其他地区的企业应立即开展自查。

06 · Chế tài
法律责任

Mức phạt theo Nghị định 122/2021/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 288/2026/NĐ-CP:

第122/2021/NĐ-CP号议定(经第288/2026/NĐ-CP号议定修订)规定的处罚标准如下:

Hành vi
违法行为
Mức phạt
罚款
Căn cứ
依据
Doanh nghiệp thành lập trước 01/7/2025 không bổ sung thông tin chủ sở hữu hưởng lợi khi đăng ký/thông báo thay đổi gần nhất
2025年7月1日前成立的企业在最近一次变更登记/变更备案时未补报
70–100 triệu đồng
7,000万–1亿越南盾
Khoản 6 Điều 44
第44条第6款
Không kê khai thông tin chủ sở hữu hưởng lợi khi đăng ký thành lập
设立登记时未申报
50–100 triệu đồng
5,000万–1亿越南盾
Khoản 4 Điều 46
第46条第4款

Ngoài tiền phạt, doanh nghiệp còn bị buộc bổ sung thông tin (khoản 7 Điều 44). Rủi ro thực tế còn lớn hơn mức phạt: hồ sơ thay đổi đăng ký có thể bị yêu cầu bổ sung, kéo dài thủ tục tăng vốn, chuyển nhượng, M&A; ngân hàng và đối tác cũng ngày càng đối chiếu thông tin này khi thẩm định khách hàng.

除罚款外,企业还将被责令补报信息(第44条第7款)。实际风险远不止罚款:变更登记申请材料可能被要求补正,从而拖延增资、股权转让及并购等程序;银行和合作伙伴在开展客户尽职调查时,也日益核对该项信息。

07 · Lưu ý cho doanh nghiệp vốn Trung Quốc
中资企业重点提示

Doanh nghiệp vốn Trung Quốc thường có cơ cấu đầu tư qua nhiều tầng, nên đây là nhóm dễ kê khai sai nhất.

中资企业多采用多层投资架构,是最容易申报出错的群体。

Cơ cấu qua công ty trung gian (Hồng Kông, Singapore, BVI…)

经中间公司投资(香港、新加坡、BVI等)

Phải truy đến cá nhân cuối cùng; không được kê khai công ty mẹ.

须穿透至最终自然人,不得申报母公司。

Đứng tên hộ

股权代持

Người đứng tên trên giấy tờ không mặc nhiên là chủ sở hữu hưởng lợi. Kê khai người đứng tên thay cho người thực sự kiểm soát là kê khai không trung thực.

登记文件上的名义持有人并不当然是受益所有人。以名义持有人代替实际控制人申报,属不实申报。

Vợ chồng, người thân cùng góp vốn

夫妻或亲属共同出资

Cộng gộp tỷ lệ của nhóm gia đình; mỗi người dưới 25% nhưng tổng từ 25% thì tất cả phải kê khai.

家庭关系组持股须合并计算;即使每人均低于25%,合计达到25%的,组内全部成员均须申报。

Thông tin cá nhân người Trung Quốc

中国个人信息

Họ tên, số hộ chiếu phải thống nhất với hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, đăng ký đầu tư đã nộp.

姓名、护照号码须与已提交的企业登记、投资登记材料保持一致。

【Góc nhìn luật sư: So sánh quy định Trung Quốc – Việt Nam】
律师视角:中越规则对比

“Biện pháp quản lý thông tin chủ sở hữu hưởng lợi” do Ngân hàng Nhân dân Trung Quốc và Tổng cục Quản lý Giám sát Thị trường Nhà nước Trung Quốc ban hành (có hiệu lực từ ngày 01/11/2024) cũng áp dụng cấu trúc xác định ba tầng “cổ phần + kiểm soát + người quản lý cấp cao dự phòng”. Tuy nhiên, ngưỡng cổ phần phía Trung Quốc được diễn đạt là “vượt quá 25%”, phía Việt Nam là “từ 25% trở lên”; cá nhân nắm giữ đúng 25% tại Việt Nam phải kê khai. Chi tiết quy định phía Trung Quốc căn cứ theo nguyên văn hiện hành.

中国人民银行、国家市场监督管理总局发布的《受益所有人信息管理办法》(2024年11月1日起施行)同样采用“股权+控制+高级管理人员兜底”的三层认定结构。但中方股权门槛表述为“超过25%”,越方为“25%及以上”,恰好持有25%的个人在越南须申报。中方规定细节以现行原文为准。

08 · Doanh nghiệp cần làm gì ngay?
企业应对清单

Doanh nghiệp cần ngay lập tức thực hiện năm biện pháp sau:

企业应立即采取以下五项措施:

1

Tra cứu doanh nghiệp có trong danh sách ưu tiên kiểm tra theo Công văn 3164/DNTN-GS hay không.

核查本企业是否列入第3164/DNTN-GS号公文的优先核查名单。

2

Vẽ sơ đồ sở hữu đến tầng cá nhân cuối cùng; rà soát thỏa thuận đứng tên hộ, nhóm gia đình.

绘制股权结构图并穿透至最终自然人,梳理代持及家庭持股安排。

3

Lập Mẫu số 10 (Thông tư 121/2026/TT-BTC) và nộp trên dangkykinhdoanh.gov.vn.

填写第10号表格(第121/2026/TT-BTC号通知),并通过dangkykinhdoanh.gov.vn提交。

4

Doanh nghiệp tại Quảng Ninh: hoàn thành trước 31/10/2026 theo Công văn 11059/STC-QLDN.

广宁省企业:按第11059/STC-QLDN号公文,于2026年10月31日前完成。

5

Lưu giữ Danh sách tại trụ sở; thiết lập quy trình cập nhật khi chuyển nhượng vốn, thay đổi cổ đông.

在总部存档名单,并建立股权转让、股东变更时的同步更新机制。

Nguồn tham khảo · 参考来源

Bài viết chỉ mang tính tham khảo, không thay thế ý kiến tư vấn pháp lý cho từng trường hợp cụ thể. Cập nhật đến 21/10/2026.

本文仅供参考,不构成针对具体个案的法律意见。更新日期:2026年10月21日。

Tags: Hoạt động pháp lý · 律所动态, Lê Chí Chinh, Viễn Dương Legal
Hotline Zalo Messenger