Công văn 7341/CT-QLNT: Giá tính lệ phí trước bạ đối với đất căn cứ bảng giá đất tại thời điểm kê khai
第7341/CT-QLNT号公文:土地契税计税价格依据申报时点的土地价格表 

Thứ Hai,
05/10/2026
Đăng bởi Vienduong

Ngày 02/10/2026, Cục Thuế ban hành Công văn 7341/CT-QLNT về lệ phí trước bạ, trả lời Công văn số 6642/DAN-CNTK ngày 16/7/2026 của Thuế thành phố Đà Nẵng về việc áp dụng hệ số điều chỉnh giá đất đối với lệ phí trước bạ nhà, đất.

2026年10月2日,税务局发布第7341/CT-QLNT号公文,关于契税问题,答复岘港市税务局2026年7月16日第6642/DAN-CNTK号公文,内容涉及对房屋、土地契税适用土地价格调整系数的问题。 

Theo hướng dẫn của Cục Thuế tại Công văn 7341/CT-QLNT, giá tính lệ phí trước bạ đối với đất là giá đất tại bảng giá đất do UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ban hành theo quy định của pháp luật về đất đai tại thời điểm kê khai lệ phí trước bạ.

根据税务局在第7341/CT-QLNT号公文中的指导,土地的契税计税价格为省级、中央直辖市人民委员会依据土地法规定在契税申报时点颁布的土地价格表中的土地价格。 

Căn cứ được viện dẫn là điểm a khoản 1 Điều 7 Nghị định số 10/2022/NĐ-CP ngày 15/01/2022 của Chính phủ:

所引用的依据是政府2022年1月15日第10/2022/NĐ-CP号法令第7条第1款a项: 

“Điều 7. Giá tính lệ phí trước bạ 

“第7条. 契税计税价格 

1. Giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà, đất: 

1. 房屋、土地的契税计税价格: 

a) Giá tính lệ phí trước bạ đối với đất là giá đất tại Bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ban hành theo quy định của pháp luật về đất đai tại thời điểm kê khai lệ phí trước bạ… 

a) 土地的契税计税价格为省级、中央直辖市人民委员会依据土地法规定在契税申报时点颁布的土地价格表中的土地价格… 

Về cách xác định giá trị đất tính lệ phí trước bạ, điểm a khoản 1 Điều 3 Thông tư số 13/2022/TT-BTC ngày 28/02/2022 của Bộ Tài chính quy định giá trị này được tính bằng diện tích đất chịu lệ phí trước bạ nhân với giá một mét vuông đất tại bảng giá đất do UBND cấp tỉnh ban hành.

关于确定土地契税计税价值的方法,财政部2022年2月28日第13/2022/TT-BTC号通知第3条第1款a项规定,该价值等于应缴纳契税的土地面积乘以省级人民委员会颁布的土地价格表中每平方米土地价格。 

Cụ thể, diện tích đất tính lệ phí trước bạ là toàn bộ diện tích thửa đất thuộc quyền quản lý, sử dụng hợp pháp của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân. Diện tích này do Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất xác định và cung cấp cho cơ quan thuế theo Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai.

具体而言,应缴纳契税的土地面积为属于组织、家庭、个人合法管理、使用权的整块土地面积。该面积由土地登记办公室确定并根据《土地财政义务确定信息转交单》提供给税务机关。 

Đối với giá một mét vuông đất, Thông tư số 13/2022/TT-BTC quy định sử dụng giá tại bảng giá đất do UBND cấp tỉnh ban hành theo pháp luật về đất đai tại thời điểm kê khai lệ phí trước bạ. Như vậy, cả quy định tại Nghị định số 10/2022/NĐ-CP và hướng dẫn tại Thông tư số 13/2022/TT-BTC đều xác định thời điểm kê khai lệ phí trước bạ là thời điểm áp dụng giá đất trong bảng giá đất.

对于每平方米土地价格,第13/2022/TT-BTC号通知规定使用省级人民委员会依据土地法规定在契税申报时点颁布的土地价格表中的价格。因此,第10/2022/NĐ-CP号法令的规定和第13/2022/TT-BTC号通知的指导均确定契税申报时点为适用土地价格表中土地价格的时点。 

 luatvietnam.vn

Hotline Zalo Messenger