Đã có Nghị định 384/2026/NĐ-CP về xác định xuất xứ hàng hóa Việt Nam
已出台关于确定越南商品原产地的第384/2026/NĐ-CP号议定 

Thứ Ba,
13/10/2026
Đăng bởi Vienduong

Ngày 09/10/2026, Chính phủ ban hành Nghị định 384/2026/NĐ-CP quy định xác định xuất xứ Việt Nam đối với hàng hóa sản xuất và lưu thông trong nước. Nghị định có hiệu lực từ 01/01/2027.

2026年10月9日,政府颁布第384/2026/NĐ-CP号议定,规定对在国内生产和流通的商品确定越南原产地。该议定自2027年1月1日起生效。 

Nghị định 384 2026 NĐ CP áp dụng đối với thương nhân tham gia hoạt động sản xuất, thương mại hàng hóa lưu thông trong nước và các cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức, cá nhân trong nước có liên quan.

第384/2026/NĐ-CP号议定适用于参与国内流通商品生产经营活动的商人以及相关国家机关、组织和个人。 

Khoản 1 Điều 4 Nghị định 384 2026 xác định:

第384/2026号议定第4条第1款确定: 

Điều 4. Hàng hóa có xuất xứ Việt Nam

第4条 具有越南原产地的商品 

1. Hàng hóa có xuất xứ Việt Nam khi thuộc một trong các trường hợp sau:

1. 商品在属于以下任一情形时具有越南原产地:

a) Hàng hóa có xuất xứ thuần túy Việt Nam theo quy định tại Điều 5 Nghị định này;

a) 根据本议定第5条规定,商品具有越南完全原产地; 

b) Hàng hóa có xuất xứ không thuần túy Việt Nam theo quy định tại Điều 6 Nghị định này.

b) 根据本议定第6条规定,商品具有越南非完全原产地。 

Như vậy, hàng hóa có xuất xứ Việt Nam thuộc một trong hai trường hợp là có xuất xứ thuần túy hoặc có xuất xứ không thuần túy Việt Nam.

因此,具有越南原产地的商品属于完全原产地或非完全原产地两种情形之一。 

Đối với xuất xứ thuần túy, Điều 5 quy định các trường hợp như cây trồng và sản phẩm từ cây trồng được trồng, thu hoạch tại Việt Nam; động vật được sinh ra hoặc nuôi dưỡng tại Việt Nam và sản phẩm từ các động vật này; sản phẩm thu được từ săn bắt, đánh bắt, nuôi trồng, thu lượm tại Việt Nam; khoáng sản và chất sản sinh tự nhiên được khai thác từ đất, nước, đáy biển hoặc dưới đáy biển của Việt Nam.

对于完全原产地,第5条规定了如下情形:在越南种植、收获的植物及植物产品;在越南出生或饲养的动物及来自这些动物的产品;在越南通过狩猎、捕捞、养殖、采集获得的产品;从越南土地、水域、海床或海床底下开采的矿物和自然生成物质。 

Đối với xuất xứ không thuần túy, Điều 6 quy định hàng hóa phải thuộc trường hợp chuyển đổi mã số hàng hóa hoặc có hàm lượng giá trị Việt Nam (VVC) tối thiểu 30%. Theo khoản 2 Điều 3, chuyển đổi mã số là sự thay đổi mã số HS ở cấp độ 04 số từ nguyên liệu không có xuất xứ để sản xuất hàng hóa tại Việt Nam. Thương nhân lựa chọn công thức trực tiếp hoặc gián tiếp để tính VVC và áp dụng trong năm tài chính theo khoản 5 Điều 6.

对于非完全原产地,第6条规定商品必须属于税则号列转换情形,或具有至少30%的越南价值含量(VVC)。根据第3条第2款,税则号列转换是指从非原产材料到在越南生产商品时HS编码在04位数层级发生变化。商人选择直接或间接公式计算VVC,并根据第6条第5款在财政年度内适用。 

Riêng hàng hóa công nghệ thông tin và công nghệ số, khoản 4 Điều 6 cho phép tính vào VVC các chi phí nghiên cứu, phát triển; thiết kế, lập trình, số hóa, tự động hóa; thử nghiệm kỹ thuật và kiểm thử phần mềm gắn liền với quy trình tạo ra sản phẩm, thực hiện tại Việt Nam.

对于信息技术和数字技术商品,第6条第4款允许将研究、开发;设计、编程、数字化、自动化;与产品创造流程相关且在越南进行的技术试验和软件测试等费用计入VVC。 

Theo Điều 7, các công đoạn gia công, chế biến đơn giản không được xét khi xác định xuất xứ, gồm đóng gói đơn giản, dán hoặc in nhãn, lắp ráp đơn giản và các công đoạn được liệt kê tại Điều này. Khoản 4 Điều 6 quy định không áp dụng khoản 2 Điều 7 và Điều 8 đối với trường hợp hàng hóa công nghệ thông tin, công nghệ số nêu tại khoản này.

根据第 7 条,在确定原产地时不予考虑简单加工、处理环节,包括简单包装、贴标或印标、简单组装以及本条所列环节。第 6 条第 4 款规定,对本款所述信息技术、数字技术商品情形,不适用第 7 条第 2 款和第 8 条。 

Điều 9 yêu cầu chủ thể thể hiện xuất xứ Việt Nam chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của thông tin; lưu hồ sơ, chứng từ và chứng minh xuất xứ khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu.

第 9 条要求表明越南原产地的主体对信息的准确性、真实性负责;保存档案、凭证并在主管机关要求时证明原产地。 

Về chuyển tiếp, Điều 12 cho phép hàng hóa có nhãn thể hiện xuất xứ Việt Nam đúng pháp luật trước ngày Nghị định có hiệu lực tiếp tục sử dụng nhãn đó đến khi hàng hóa hết hạn sử dụng.

关于过渡,第 12 条允许在本议定生效前依法标注越南原产地的商品继续使用该标签,直至商品有效期届满。 

luatvietnam.vn

Hotline Zalo Messenger