Điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào doanh nghiệp cần biết
越南企业需了解的增值税进项税额抵扣条件 

Thứ Mon,
17/08/2026
Đăng bởi Vienduong

Không phải mọi khoản thuế giá trị gia tăng đầu vào đều được khấu trừ. Để được khấu trừ, doanh nghiệp cần đáp ứng các điều kiện quy định tại Luật Thuế giá trị gia tăng 2024. 

并非所有进项增值税额均可抵扣。企业需满足《2024年增值税法》规定的条件,方可进行抵扣。 

1. Điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào mới nhất doanh nghiệp cần biết

1. 企业需了解的最新增值税进项税额抵扣条件 

Theo khoản 2 Điều 14 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024, số 48/2024/QH15, để được khấu trừ thuế giá trị gia tăng (GTGT) đầu vào, cơ sở kinh doanh phải đáp ứng các điều kiện như sau:

根据《2024年增值税法》(第48/2024/QH15号)第十四条第二款规定,经营单位若要抵扣增值税进项税额,须满足以下条件: 

Thứ nhất, doanh nghiệp phải có đơn giá trị gia tăng mua hàng hóa, dịch vụ hoặc chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng ở khâu nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng thay cho phía nước ngoài.

第一,企业须持有购买货物、服务的增值税发票,或进口环节的增值税缴纳凭证,或代外国方缴纳增值税的凭证。 

Thứ hai, doanh nghiệp phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào, trừ một số trường hợp đặc thù theo quy định của Chính phủ.

第二,企业须持有购买货物、服务的非现金支付凭证,除非属于政府规定的某些特殊情况。 

Thứ ba, đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu ngoài các điều kiện trên doanh nghiệp cần đáp ứng thêm các điều kiện như sau:

第三,对于出口货物、服务,除上述条件外,企业还需满足以下附加条件

- Có hợp đồng ký kết với bên nước ngoài về việc bán, gia công hàng hóa, cung cấp dịch vụ;

- 有与外国方签订的销售、加工货物或提供服务合同;

- Có hóa đơn bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ; 

- 有销售货物、提供服务的发票;

- Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt; tờ khai hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu;

- 有非现金支付凭证;出口货物须有海关申报单;

- Có phiếu đóng gói, vận đơn, chứng từ bảo hiểm hàng hóa (nếu có).

- 有装箱单、提单、货物保险凭证(如有)。

Ngoài ra đối với xuất khẩu hàng hóa qua sàn thương mại điện tử ở nước ngoài và một số trường hợp đặc thù khác, điều kiện khấu trừ thuế GTGT thực hiện theo quy định của Chính phủ. 

此外,对于通过境外电子商务平台出口货物及其他特殊情形,增值税进项税额抵扣条件按政府规定执行。 

2. Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ theo nguyên tắc nào?

2. 增值税进项税额的抵扣原则是什么? 

Theo khoản 1 Điều 14 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024, cơ sở kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khấu trừ được khấu trừ toàn bộ thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT.

根据《2024年增值税法》第十四条第一款规定,采用抵扣方法纳税的经营单位,其用于生产、经营应税货物、服务所发生的进项增值税额,可全额抵扣。 

Trong trường hợp thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ sử dụng đồng thời cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế và không chịu thuế thì chỉ được khấu trừ số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT. 

对于同时用于生产、经营应税货物(服务)和免税货物(服务)的进项增值税额,仅能抵扣用于生产、经营应税货物、服务部分对应的进项税额。 

Đồng thời, cơ sở kinh doanh phải hạch toán riêng thuế GTGT đầu vào được khấu trừ và không được khấu trừ. 

同时,经营单位必须对可抵扣和不可抵扣的进项增值税额进行单独核算。 

Bên cạnh đó, trường hợp không hạch toán riêng được thì số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ tính theo tỷ lệ % giữa doanh thu của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng so với tổng doanh thu hàng hóa, dịch vụ bán ra;

此外,若无法单独核算,则可抵扣的进项税额按应税货物、服务收入占总销售收入的比例计算。 

Ngoài ra, thuế GTGT đầu vào phát sinh trong tháng, quý nào được kê khai, khấu trừ khi xác định số thuế phải nộp của tháng, quý đó. Số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết trong tháng, quý thì được khấu trừ vào tháng, quý tiếp theo.

另,当月或当季发生的进项增值税额,在确定当月或当季应纳税额时进行申报、抵扣。当月或当季未抵扣完的进项税额,可结转至下月或下季继续抵扣。 

Mặt khác, đối với số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ, cơ sở kinh doanh được tính vào chi phí để tính thuế thu nhập doanh nghiệp hoặc tính vào nguyên giá của tài sản cố định theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp, trừ số thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định của Chính phủ.

另一方面,对于不可抵扣的进项增值税额,除政府规定中无非现金支付凭证的购进货物、服务所对应的增值税额外,经营单位可将其计入成本费用以计算企业所得税,或按规定计入固定资产原值。 

3. Các hành vi bị nghiêm cấm trong khấu trừ thuế GTGT

3. 增值税抵扣中的禁止行为 

Căn cứ vào Điều 13 Luật Thuế giá trị gia tăng số 48/2024/QH15, quy định 08 nhóm hành vi nghiêm cấm trong khấu trừ thuế doanh nghiệp cần chú ý, cụ thể:

根据《2024年增值税法》(第48/2024/QH15号)第十三条,规定了企业在增值税抵扣中需注意的8类禁止行为,具体如下: 

(1) Mua, cho, bán, tổ chức quảng cáo, môi giới mua, bán hóa đơn. 

(1) 购买、赠送、销售、组织广告或中介买卖发票。 

(2) Tạo lập giao dịch mua, bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ không có thật hoặc giao dịch không đúng quy định của pháp luật. 

(2) 制造虚假的货物买卖、服务提供交易,或不符合法律规定的交易。 

(3) Lập hóa đơn bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ trong thời gian tạm ngừng hoạt động kinh doanh, trừ trường hợp lập hóa đơn giao cho khách hàng để thực hiện các hợp đồng đã ký trước ngày thông báo tạm ngừng kinh doanh. 

(3) 在暂停经营期间开具销售货物、提供服务的发票,但在暂停经营通知日前已签订的合同需向客户交付的发票除外。 

(4) Sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp, sử dụng không hợp pháp hóa đơn, chứng từ theo quy định của Chính phủ. 

(4) 使用不合法发票、凭证,或按政府规定非法使用发票、凭证。 

(5) Không chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử về cơ quan thuế theo quy định. 

(5) 未按规定将电子发票数据传送给税务机关。 

(6) Làm sai lệch, sử dụng sai mục đích, truy cập trái phép, phá hủy hệ thống thông tin về hóa đơn, chứng từ. 

(6) 篡改、滥用、非法访问、破坏发票及凭证信息系统。 

(7) Đưa, nhận, môi giới hối lộ hoặc thực hiện các hành vi khác liên quan đến hóa đơn, chứng từ để được khấu trừ thuế, hoàn thuế, chiếm đoạt tiền thuế, trốn thuế giá trị gia tăng. 

(7) 行贿、受贿、介绍贿赂,或实施其他与发票、凭证相关的行为,以图抵扣税款、退税、侵占税款、逃避增值税。 

(8) Thông đồng, bao che; móc nối giữa công chức quản lý thuế, cơ quan quản lý thuế và cơ sở kinh doanh, người nhập khẩu, giữa các cơ sở kinh doanh, người nhập khẩu trong việc sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp, sử dụng không hợp pháp hóa đơn, chứng từ để được khấu trừ thuế, hoàn thuế, chiếm đoạt tiền thuế, trốn thuế giá trị gia tăng. 

(8) 税务管理公职人员、税务机关与经营单位、进口人之间,或各经营单位、进口人之间相互串通、包庇、勾结,使用不合法发票、凭证或非法使用发票、凭证,以图抵扣税款、退税、侵占税款、逃避增值税。 

luatvietnam.vn

Hotline Zalo Messenger