Khi mã số thuế chuyển sang trạng thái 03 hoặc 06, doanh nghiệp có phải tiếp tục nộp hồ sơ khai thuế hay không là vấn đề được nhiều doanh nghiệp quan tâm, đặc biệt trong quá trình tạm ngừng, giải thể hoặc chấm dứt hoạt động.
当税号转为状态 03 或 06 时,企业是否仍须继续提交纳税申报资料,是许多企业关心的问题,尤其是在暂停经营、解散或终止经营的过程中。
Theo tài liệu hướng dẫn của Cục Thuế, các doanh nghiệp ở trạng thái 03, 06 đều phải hoàn thành nghĩa vụ thuế, trong đó có các hồ sơ khai thuế thuế giá trị gia tăng (GTGT), thu nhập cá nhân (TNCN), thu nhập doanh nghiệp (TNDN) và các loại thuế, phí khác nếu có phát sinh.
根据税务局指导文件,处于状态 03、06 的企业均须完成纳税义务,其中包括增值税(GTGT)、个人所得税(TNCN)、企业所得税(TNDN)以及其他如有发生的税费的纳税申报资料。
Đối với doanh nghiệp ở trạng thái 03
对于处于状态 03 的企业
Mã số thuế trạng thái 03 là trạng thái người nộp thuế ngừng hoạt động nhưng chưa hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế.
税号状态 03 是指纳税人已停止经营但尚未完成终止税号效力手续的状态。
Theo tài liệu của Cục thuế, khi chuyển sang trạng thái 03, doanh nghiệp phải hoàn thành nghĩa vụ thuế với cơ quan thuế, trong đó có việc rà soát, bổ sung các hồ sơ khai thuế còn thiếu.
根据税务局文件,当转为状态 03 时,企业必须完成对税务机关的纳税义务,其中包括核查、补充仍缺失的纳税申报资料。
Doanh nghiệp phải rà soát các kỳ khai thuế từ khi bắt đầu hoạt động đến thời điểm giải thể, bao gồm các hồ sơ thuế giá trị gia tăng (GTGT), thu nhập cá nhân (TNCN), thu nhập doanh nghiệp (TNDN), lệ phí môn bài và các loại thuế, phí khác nếu có phát sinh.
企业必须核查自开始经营至解散时点期间的各纳税申报期,包括增值税(GTGT)、个人所得税(TNCN)、企业所得税(TNDN)、营业执照费以及其他如有发生的税费的申报资料。
Nếu thuộc diện phải quyết toán thì phải nộp hồ sơ quyết toán thuế TNDN, TNCN trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày xảy ra sự kiện giải thể/chấm dứt hoạt động.
如属于必须决算的情形,则须在解散/终止经营事件发生之日起 45 天内提交企业所得税(TNDN)、个人所得税(TNCN)决算资料。
Quy trình cụ thể như sau:
具体流程如下:
Bước 1. Rà soát các nghĩa vụ tài chính, nghĩa vụ với cơ quan nhà nước, nghĩa vụ thuế trước khi làm thủ tục giải thể
第一步:在办理解散手续前,核查对财政机关、国家机关的义务以及纳税义务
Doanh nghiệp nên thực hiện trước khi thông qua nghị quyết/quyết định giải thể để tránh bị kéo dài ở giai đoạn xử lý thuế.
企业宜在通过解散决议/决定之前实施,以避免在税务处理阶段被拖延。
(1) Rà soát nghĩa vụ tài chính Rà soát, hoàn thành các nghĩa vụ với cơ quan bảo hiểm, nghĩa vụ thuế với cơ quan hải quan, nghĩa vụ lương, nghĩa vụ tài chính với đối tác, nghĩa vụ thanh lý tài sản...trước khi thực hiện thủ tục giải thể.
核查财政义务:核查并完成对保险机关的义务、对海关机关的纳税义务、工资义务、对合作伙伴的财政义务、资产清算义务等,然后再办理解散手续。
(2) Rà soát và nộp đủ hồ sơ khai thuế còn thiếu
核查并提交仍缺失的纳税申报资料
- Rà soát toàn bộ kỳ khai thuế từ thời điểm bắt đầu hoạt động đến thời điểm giải thể, gồm kỳ khai tháng, quý, năm, từng lần phát sinh và hồ sơ khai bổ sung nếu có sai sót.
- 核查自开始经营至解散时点的全部纳税申报期,包括月、季、年申报期、每次发生申报以及如有差错的补充申报资料。
- Các hồ sơ cần rà soát gồm: thuế GTGT; thuế TNCN khấu trừ từ tiền lương, tiền công; thuế TNDN; lệ phí môn bài; thuế nhà thầu; thuế tiêu thụ đặc biệt; thuế bảo vệ môi trường; thuế tài nguyên; phí, lệ phí; khoản thu từ đất; nghĩa vụ khai thay, nộp thay; nghĩa vụ phân bổ tại địa bàn khác nếu có.
- 需核查的申报资料包括:增值税;从工资、薪金中扣缴的个人所得税;企业所得税;营业执照费;承包商税;特别消费税;环境保护税;资源税;规费、手续费;土地相关收入;代申报、代缴纳义务;如在其他地区分摊的义务。
Lưu ý: trường hợp doanh nghiệp có kỳ tính thuế chưa đến hạn nhưng đã có quyết định giải thể/chấm dứt hoạt động thì vẫn phải xác định kỳ cuối để khai đến thời điểm giải thể theo quy định.
注意:若企业存在尚未到期的纳税期,但已作出解散/终止经营决定,则仍须确定末期并申报至解散时点,按规定执行。
Ví dụ: doanh nghiệp khai thuế GTGT theo tháng, quyết định giải thể ngày 03/6/2026 thì phải nộp tờ khai thuế GTGT kỳ tháng 6/quý 2 năm 2026. Trong kỳ không phát sinh khấu trừ thuế thu nhập cá nhân của đối tượng nhận thu nhập thì không phải nộp hồ sơ khai khấu trừ thuế TNCN của kỳ đó. Nếu phát hiện tờ khai đã nộp có sai sót, doanh nghiệp thực hiện khai bổ sung trước khi cơ quan thuế hoặc cơ quan có thẩm quyền công bố quyết định thanh tra, kiểm tra theo quy định.
例如:企业按月度申报增值税,解散决定日期为 2026 年 6 月 3 日,则须提交 2026 年 6 月/2026 年第二季度增值税申报表。若该期未发生对取得收入对象的个人所得税扣缴,则无须提交该期个人所得税扣缴申报资料。如发现已提交的申报表有差错,企业应在税务机关或有权机关公布检查、审计决定之前进行补充申报,按规定执行。
(3) Rà soát hóa đơn, chứng từ, sổ sách
核查发票、凭证、账簿
- Rà soát hóa đơn điện tử đã phát hành, hóa đơn đã lập có sai sót, hóa đơn điều chỉnh, thay thế, hủy, hóa đơn chưa sử dụng và trạng thái sử dụng hóa đơn trên hệ thống.
- 核查已发行的电子发票、已开具但有差错的发票、调整、替代、作废发票、未使用发票以及发票在系统上的使用状态。
- Rà soát báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn với hóa đơn giấy trước thời điểm 01/7/2022, nếu còn hóa đơn giấy đặt in/tự in chưa sử dụng, doanh nghiệp thực hiện hủy và thông báo hủy hóa đơn, báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn theo quy định về hóa đơn, chứng từ.
- 核查 2022 年 7 月 1 日之前纸质发票的使用情况报告;如仍有未使用的订印/自印纸质发票,企业须作废并按规定通知发票作废、报告发票使用情况,依照发票、凭证规定执行。
- Rà soát, tập hợp, hoàn thiện đầy đủ sổ sách, chứng từ kế toán.
- 核查、归集并完善完整的会计账簿、凭证。
Bước 2. Thông qua và gửi nghị quyết/quyết định giải thể đến cơ quan đăng ký kinh doanh
第二步:通过并向经营登记机关发送解散决议/决定
Bước 3. Theo dõi thông báo của cơ quan thuế việc người nộp thuế ngừng hoạt động và đang làm thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế
第三步:跟踪税务机关关于纳税人停止经营并正在办理终止税号效力手续的通知
Bước 4. Hoàn thành nghĩa vụ thuế với cơ quan thuế
第四步:完成对税务机关的纳税义务
Đây là khâu trọng tâm, quan trọng nhất của toàn bộ quá trình giải thể. Doanh nghiệp phải phối hợp với cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ còn phải nộp, số nộp thừa, số thuế GTGT chưa khấu trừ, nghĩa vụ hóa đơn và các nghĩa vụ liên quan.
这是整个解散过程中最核心、最重要的环节。企业必须与税务机关配合,以确定尚须缴纳的义务、多缴税款、尚未抵扣的增值税、发票义务及相关义务。
(1) Nộp hồ sơ khai quyết toán thuế TNDN, TNCN trong thời hạn 45 ngày nếu thuộc diện
如属于应申报情形,则在 45 天内提交企业所得税(TNDN)、个人所得税(TNCN)决算申报资料
- Hồ sơ khai quyết toán thuế nếu thuộc diện phải nộp được nộp chậm nhất là ngày thứ 45 kể từ ngày xảy ra sự kiện chấm dứt hoạt động, chấm dứt hợp đồng, giải thể, tổ chức lại hoặc sự kiện pháp lý tương ứng theo quy định của pháp luật quản lý thuế.
- 如属于须提交的纳税决算资料,最迟应在终止经营、终止合同、解散、重组或相应法律事件发生之日起第 45 天提交,依照税务管理法规定执行。
- Đối với thuế TNDN: doanh nghiệp rà soát và nộp tờ khai quyết toán thuế TNDN mẫu 03/TNDN, báo cáo tài chính đến thời điểm giải thể/chấm dứt hoạt động và các phụ lục liên quan theo thực tế phát sinh.
- 对于企业所得税:企业核查并提交 03/TNDN 样式的企业所得税决算申报表、至解散/终止经营时点的财务报表以及按实际发生情况的相关附录。
Lưu ý: Một số trường hợp giải thể, chấm dứt hoạt động thuộc diện không phải kiểm tra quyết toán tại trụ sở NNT (Người nộp thuế thuộc diện nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo tỷ lệ % trên doanh thu; Người nộp thuế kể từ thời điểm thành lập đến thời điểm giải thể, chấm dứt hoạt động không phát sinh doanh thu, chưa sử dụng hóa đơn) tuy nhiên, người nộp thuế vẫn phải rà soát đầy đủ hồ sơ khai thuế còn thiếu, hóa đơn, nợ thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt, số thuế nộp thừa, số thuế GTGT chưa khấu trừ và các nghĩa vụ liên quan nếu phát sinh.
注意:部分解散、终止经营情形属于无须在纳税人办公场所进行决算检查的对象(按收入百分比缴纳企业所得税的纳税人;自成立至解散、终止经营时点未发生收入、未使用发票的纳税人),但纳税人仍须完整核查仍缺失的纳税申报资料、发票、欠税、滞纳金、罚款、多缴税款、尚未抵扣的增值税以及如有发生的相关义务。
- Đối với thuế TNCN của tổ chức trả thu nhập: nếu doanh nghiệp có phát sinh trả thu nhập từ tiền lương, tiền công thì phải khai quyết toán thuế TNCN và quyết toán thay cho cá nhân có ủy quyền, không phân biệt trong năm có phát sinh khấu trừ thuế hay không.
- 对于扣缴义务人的个人所得税:如企业发生支付工资、薪金所得,则必须申报个人所得税决算并为获得授权委托的个人进行决算,不论年内是否发生扣税。
Trường hợp doanh nghiệp/tổ chức không phát sinh trả thu nhập thì không phải nộp hồ sơ khai quyết toán thuế TNCN; nếu có trả thu nhập nhưng không phát sinh khấu trừ thuế, vẫn phải rà soát nghĩa vụ quyết toán TNCN theo quy định.
若企业/组织未发生支付所得,则无须提交个人所得税决算申报资料;如有所得支付但未发生扣税,仍须按规定核查个人所得税决算义务。
(2) Phối hợp kiểm tra, quyết toán và giải trình với cơ quan thuế
配合检查、决算并向税务机关作出解释
(3) Cơ quan thuế xác nhận nghĩa vụ thuế với cơ quan hải quan
税务机关向海关机关确认纳税义务
(4) Hoàn thành nghĩa vụ còn phải nộp, nộp thừa và số thuế GTGT chưa khấu trừ
完成尚须缴纳的义务、多缴税款以及尚未抵扣的增值税
Bước 5. Nhận thông báo hoàn thành nghĩa vụ thuế từ cơ quan thuế
第五步:接收税务机关关于完成纳税义务的通知
Bước 6. Nộp hồ sơ đăng ký giải thể chính thức tại cơ quan đăng ký kinh doanh
第六步:向经营登记机关正式提交解散登记资料
Đối với doanh nghiệp ở trạng thái 06
对于处于状态 06 的企业
Trạng thái 06 là trường hợp người nộp thuế bị cơ quan thuế thông báo không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký sau quá trình rà soát, xác minh theo quy định. Khi ở trạng thái này, người nộp thuế cần xác định rõ mục tiêu xử lý:
状态 06 是指纳税人经按规定核查、验证后,被税务机关通知在其已登记地址不开展经营的情形。处于该状态时,纳税人需明确处理目标:
- Nếu không tiếp tục hoạt động: thực hiện thủ tục giải thể/chấm dứt hoạt động theo hướng nộp hồ sơ 24/ĐKT (ban hành kèm theo Thông tư số 90/2026/TT-BTC) tại cơ quan thuế và hoàn thành nghĩa vụ thuế trước khi kết thúc theo đúng luồng.
- 如不再继续经营:按正确流程在税务机关办理解散/终止经营手续,提交 24/ĐKT 资料(随第 90/2026/TT-BTC 号通知颁布),并在结束前完成纳税义务。
Nghĩa vụ thuế gồm: hồ sơ khai thuế, hồ sơ quyết toán thuế đến thời điểm giải thể/chấm dứt hoạt động, báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn (nếu có) và chấp hành các quyết định xử phạt
纳税义务包括:至解散/终止经营时点的纳税申报资料、纳税决算资料、发票使用情况报告(如有),以及执行各项处罚决定。
- Nếu muốn tiếp tục hoạt động: thực hiện thủ tục đề nghị khôi phục mã số thuế theo hướng nộp hồ sơ 25/ĐKT (ban hành kèm theo Thông tư số 90/2026/TT-BTC), phối hợp xác minh địa chỉ, hoàn thành nghĩa vụ thuế, hóa đơn, xử phạt nếu có.
- 如希望继续经营:办理申请恢复税号手续,提交 25/ĐKT 资料(随第 90/2026/TT-BTC 号通知颁布),配合核实地址,完成纳税义务、发票义务以及如有处罚的执行。
Người nộp thuế nộp toàn bộ hồ sơ khai thuế còn thiếu, xử lý hóa đơn, chấp hành quyết định xử phạt và nộp đủ tiền thuế, tiền phạt, tiền chậm nộp hoặc nghĩa vụ tài chính khác nếu có.
纳税人须提交全部仍缺失的纳税申报资料、处理发票、执行处罚决定,并缴足税款、罚款、滞纳金或其他如有发生的财政义务。
- Nếu không thực hiện xử lý: người nộp thuế tiếp tục ở trạng thái 06 và có thể phát sinh các biện pháp quản lý, cưỡng chế hoặc hạn chế theo quy định nếu còn nghĩa vụ chưa hoàn thành. Tùy tính chất, mức độ vi phạm và tình trạng nghĩa vụ thuế, người nộp thuế hoặc cá nhân có liên quan có thể bị áp dụng các biện pháp quản lý, cưỡng chế hoặc hạn chế theo quy định của pháp luật về quản lý thuế, hóa đơn, đăng ký doanh nghiệp và pháp luật có liên quan.
- 如不进行处理:纳税人继续处于状态 06,如仍有未完成的义务,可能产生按规定实施的管理、强制执行或限制措施。根据违法行为的性质、程度及纳税义务状况,纳税人或相关个人可能被适用税务管理、发票、企业登记及相关法律规定的管理、强制执行或限制措施。(完)