Thông tư 153/2026/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn về chế độ tài chính đối với chương trình, dự án tài chính vi mô của tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức phi chính phủ, ban hành ngày 12/10/2026.
财政部第153/2026/TT-BTC号通知就政治-社会组织、非政府组织的微型金融计划、项目的财务制度作出指导,于2026年10月12日颁布。
Theo điểm đ khoản 2 Điều 7 Thông tư 153/2026/TT-BTC, đối với khoản chi môi giới bán tài sản thế chấp, cầm cố, bao gồm cả tài sản nhận bảo đảm để thay thế cho việc thực hiện nghĩa vụ được bảo đảm, mức chi hoa hồng môi giới bán mỗi tài sản không được vượt quá 1% số tiền thu được từ bán tài sản đó qua môi giới.
根据第153/2026/TT-BTC号通知第7条第2款第d项,对于抵押、质押资产(包括为替代履行担保义务而接受的担保资产)出售的经纪费用,每项资产出售的经纪佣金不得超过通过经纪出售该资产所得金额的1%。
Trước đây, theo điểm d khoản 2 Điều 7 Thông tư 37/2019/TT-BTC, mức chi hoa hồng môi giới bán mỗi tài sản thế chấp, cầm cố của chương trình, dự án tài chính vi mô cũng không được vượt quá 1% giá trị thực tế thu được từ tiền bán tài sản đó qua môi giới.
此前,根据第37/2019/TT-BTC号通知第7条第2款第d项,微型金融计划、项目每项抵押、质押资产出售的经纪佣金也不得超过通过经纪出售该资产实际所得金额的1%。
Như vậy, Thông tư 153/2026/TT-BTC tiếp tục duy trì mức chi hoa hồng môi giới tối đa 1%, đồng thời quy định rõ phạm vi áp dụng bao gồm cả tài sản nhận bảo đảm để thay thế cho việc thực hiện nghĩa vụ được bảo đảm.
因此,第153/2026/TT-BTC号通知继续维持最高1%的经纪佣金费率,同时明确适用范围包括为替代履行担保义务而接受的担保资产。
Bên cạnh đó, theo điểm d khoản 2 Điều 7 Thông tư 153/2026/TT-BTC, mức chi môi giới cho thuê mỗi tài sản, bao gồm cả tài sản nhận bảo đảm để thay thế cho việc thực hiện nghĩa vụ được bảo đảm, tối đa không quá 5% tổng số tiền thu được từ cho thuê tài sản đó do môi giới mang lại.
此外,根据第153/2026/TT-BTC号通知第7条第2款第d项,每项资产(包括为替代履行担保义务而接受的担保资产)出租的经纪费用,最高不超过经纪带来的该资产出租所得总额的5%。
Ngoài giới hạn về mức chi, theo điểm a, b, c và e khoản 2 Điều 7 Thông tư 153/2026/TT-BTC, việc chi hoa hồng môi giới phải đáp ứng các yêu cầu sau:
除费率限制外,根据第153/2026/TT-BTC号通知第7条第2款第a、b、c和e项,经纪佣金的支付必须满足以下要求:
- Chỉ chi hoa hồng đối với hoạt động môi giới được pháp luật cho phép.
- 仅对法律允许的经纪活动支付佣金。
- Hoa hồng môi giới được chi cho bên thứ ba làm trung gian, không áp dụng đối với đại lý, người quản lý, nhân viên của chương trình, dự án tài chính vi mô.
- 经纪佣金支付给作为中介的第三方,不适用于微型金融计划、项目的代理、管理人员、员工。
- Việc chi hoa hồng phải căn cứ vào hợp đồng hoặc văn bản xác nhận, trong đó có các nội dung cơ bản về bên nhận, nội dung chi, mức chi, phương thức thanh toán, thời gian thực hiện và kết thúc, trách nhiệm của các bên.
- 佣金支付必须依据合同或确认文件,其中包含接收方、支付内容、支付金额、支付方式、执行和结束时间、各方责任等基本内容。
- Bộ phận quản lý chương trình, dự án tài chính vi mô phải ban hành quy định chi hoa hồng môi giới để áp dụng thống nhất và công khai trong đơn vị.
- 微型金融计划、项目管理部门必须颁布经纪佣金支付规定,以便在单位内统一和公开适用。
Theo khoản 1 và khoản 2 Điều 13 Thông tư 153/2026/TT-BTC, Thông tư có hiệu lực từ ngày 01/12/2026 và Thông tư 37/2019/TT-BTC hết hiệu lực từ cùng ngày.
根据第153/2026/TT-BTC号通知第13条第1款和第2款,该通知自2026年12月1日起生效,第37/2019/TT-BTC号通知自同日起失效。