Khoản phụ cấp, trợ cấp nào được miễn thuế TNCN theo quy định mới năm 2026?
2026年最新规定:哪些补贴、津贴免征个人所得税? 

Thứ Fri,
04/09/2026
Đăng bởi Vienduong

Quy định mới về thuế thu nhập cá nhân (TNCN) năm 2026 đã bổ sung, điều chỉnh cách xác định các khoản phụ cấp, trợ cấp khi tính thuế đối với người lao động. 

根据2026年《个人所得税法》新规定,在计算劳动者应纳税所得额时,对各类补贴、津贴的认定方式进行了补充和调整。 

13 khoản phụ cấp, trợ cấp nào được miễn thuế TNCN từ kỳ tính thuế năm 2026

2026纳税年度起免征个人所得税的13类补贴、津贴 

Theo khoản 3 Điều 8 Nghị định 253/2026/NĐ-CP, có 13 nhóm phụ cấp, trợ cấp chính không tính vào thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân (TNCN), bao gồm:

根据第253/2026/NĐ-CP号法令第8条第3款规定,以下13类主要补贴、津贴不计入个人所得税应纳税所得额,包括: 

1 - Trợ cấp, phụ cấp ưu đãi hàng tháng và trợ cấp một lần theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công;

1 - 根据有关优抚有功人员法律规定,按月发放的优待津贴、补贴及一次性补助

2 - Trợ cấp hàng tháng, trợ cấp một lần đối với các đối tượng tham gia kháng chiến, bảo vệ tổ quốc, làm nhiệm vụ quốc tế, thanh niên xung phong đã hoàn thành nhiệm vụ;

2 - 对参加抗战、保卫祖国、执行国际任务、已完成任务的青年突击队等对象,按月发放或一次性发放的补助

3 - Trợ cấp, phụ cấp quốc phòng, an ninh; trợ cấp, phụ cấp đối với lực lượng vũ trang;

3 - 国防、安全领域的补贴、津贴;对武装力量的补贴、津贴

4 - Phụ cấp độc hại, nguy hiểm, bồi dưỡng bằng hiện vật đối với những ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm;

4 - 对从事有毒、有害、危险工种或工作环境存在有毒、有害因素的岗位,发放的有毒有害危险津贴及实物营养补助

5 - Phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực;

5 - 吸引人才补贴、区域补贴

6 - Phụ cấp, trợ cấp, sinh hoạt phí do cơ quan Việt Nam ở nước ngoài chi trả cho thành viên cơ quan Việt Nam ở nước ngoài, phu nhân/phu quân và con đi theo thành viên cơ quan Việt Nam ở nước ngoài theo quy định của Luật Cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài, Nghị định số 08/2019/NĐ-CP quy định một số chế độ đối với thành viên cơ quan Việt Nam ở nước ngoài và các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế;

6 - 根据《越南社会主义共和国驻外代表机构法》、第08/2019/NĐ-CP号法令(规定驻外机构成员的部分制度)及其修订、补充或替代文件的规定,由越南驻外机构向驻外机构成员及其随行配偶、子女支付的生活费、补贴、津贴

7 - Trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, trợ cấp tuất hàng tháng và các khoản trợ cấp khác theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội;

7 - 工伤事故补助金、职业病补助金;生育或领养子女时的一次性补助金;劳动能力下降补助金;一次性退休补助金;按月发放的遗属补助金;以及根据社会保险法律规定支付的其他各类补助金

8 - Trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp thất nghiệp, trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm theo quy định của pháp luật.

8 - 根据法律规定发放的突发困难补助金、失业补助金、退职补助金、解雇补助金

Trường hợp tổ chức, doanh nghiệp có quy định cụ thể tại quy chế tài chính hoặc quy chế nội bộ hoặc hợp đồng lao động hoặc thỏa ước lao động về mức trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm cao hơn mức quy định của pháp luật thì phần chi trả thực tế vượt mức này cũng không tính vào thu nhập chịu thuế của người lao động;

若组织、企业在财务制度、内部规章、劳动合同或集体劳动协议中对退职补助金、解雇补助金的标准作出了高于法律规定水平的具体规定,则实际支付超出该规定的部分,也不计入劳动者的应纳税所得额

9 - Trợ cấp đối với các đối tượng được bảo trợ xã hội theo quy định của pháp luật về bảo trợ xã hội;

9 - 根据社会救助法律规定,对社会救助对象发放的补助金

10 - Phụ cấp phục vụ đối với lãnh đạo cấp cao;

10 - 对高级领导人的服务津贴

11 - Trợ cấp một lần đối với cá nhân khi chuyển công tác đến vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, hỗ trợ một lần đối với cán bộ, công chức làm công tác về chủ quyền biển đảo theo quy định của pháp luật. Trợ cấp chuyển vùng một lần đối với người nước ngoài đến cư trú tại Việt Nam, người Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài, người Việt Nam cư trú dài hạn ở nước ngoài về Việt Nam làm việc.

11 - 对个人调往经济社会条件特别困难地区工作时发放的一次性补助;根据法律规定,对从事海岛主权工作的干部、公务员发放的一次性扶助金。对外国人到越南定居、越南人出国工作、长期定居国外的越南人回国工作时发放的一次性跨区补助

Riêng trợ cấp chuyển vùng một lần đối với người nước ngoài đến cư trú tại Việt Nam, người Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài, người Việt Nam cư trú dài hạn ở nước ngoài về Việt Nam làm việc theo mức ghi tại quyết định hoặc văn bản điều động, luân chuyển, quy chế tài chính hoặc quy chế nội bộ hoặc hợp đồng lao động hoặc thỏa ước lao động;

其中,外国人到越南定居、越南人出国工作、长期定居国外的越南人回国工作时的一次性跨区补助,按决定书、调动文件、财务制度、内部规章、劳动合同或集体劳动协议中载明的标准执行

12 - Phụ cấp đối với nhân viên y tế thôn, bản;

12 - 对村、寨卫生人员的补贴

13 - Phụ cấp đặc thù ngành, nghề.

13 - 行业、职业特殊性补贴

Lưu ý:

注意: 

Các khoản phụ cấp, trợ cấp không tính vào thu nhập chịu thuế quy định tại khoản này phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định theo pháp luật về ưu đãi người có công, quốc phòng, an ninh, ngoại giao, lao động, bảo hiểm xã hội, y tế, giáo dục - đào tạo và pháp luật liên quan khác. 

本款规定的不计入应纳税所得额的补贴、津贴,必须由主管国家机关根据关于优抚有功人员、国防、安全、外交、劳动、社会保险、医疗卫生、教育培训等相关法律及关联法律予以规定

Trường hợp khoản phụ cấp, trợ cấp nhận được cao hơn mức phụ cấp, trợ cấp quy định thì phần vượt phải tính vào thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân của cá nhân, trừ quy định tại điểm h khoản này.

若个人领取的补贴、津贴高于规定的标准,则超出部分应计入个人所得税应纳税所得额,但本款第(h)项规定的情形除外

Một số khoản thu nhập mới được miễn, giảm thuế 2026

2026年新增免征、减征个人所得税的若干收入项目 

Tại Nghị định 253/2026/NĐ-CP, Chính phủ đã điều chỉnh, bổ sung nhiều khoản thu nhập được miễn thuế TNCN, cụ thể như sau: 

根据第253/2026/NĐ-CP号法令,政府已对多项个人所得税免税收入进行了调整和补充,具体如下: 

- Tiền ăn giữa ca, ăn trưa dưới 1,2 triệu đồng không chịu thuế:

- 工作餐、午餐补贴低于120万越南盾/月免征个人所得税:

Theo điểm g khoản 2 Điều 8 Nghị định 253/2026/NĐ-CP, trường hợp người sử dụng lao động chi tiền ăn giữa ca, ăn trưa cho người lao động, thì chỉ phần chi vượt quá 1,2 triệu đồng/người lao động/tháng mới phải tính vào thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân.

根据第253/2026/NĐ-CP号法令第8条第2(g)项规定,若用人单位向劳动者支付工作餐或午餐补贴,则仅超出120万越南盾//月的部分才需计入个人所得税应纳税所得额。 

Nếu bữa ăn được tổ chức dưới các hình thức như trực tiếp nấu ăn, mua suất ăn hoặc cấp phiếu ăn, thì khoản lợi ích này không tính vào thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân của người lao động.

若餐食以直接烹饪、订购套餐或发放餐券等形式提供,则该部分福利不计入劳动者的个人所得税应纳税所得额。 

- Lợi ích từ nhà ở do người sử dụng lao động xây dựng thì không tính thuế, không phân biệt địa bàn

- 用人单位建造的住房福利,不论所在地域,均不计税:

Theo điểm h khoản 2 Điều 8 Nghị định 253: Trường hợp người lao động được hưởng lợi ích từ nhà ở do người sử dụng lao động xây cho người lao động đang làm việc tại đơn vị thì không tính vào thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân của người lao động đối với khoản lợi ích này, bao gồm cả tiền điện, nước và các dịch vụ kèm theo (nếu có). 

根据第253号法令第8条第2(h)项规定,若劳动者享有用人单位为其在单位工作的员工建造的住房福利(包括电费、水费及配套服务费用,如有),则该部分福利不计入劳动者的个人所得税应纳税所得额。 

Trong khi trước đây chỉ áp dụng tại khu kinh tế, địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn.

而此前仅适用于经济区、经济社会条件困难地区。 

- Không tính thuế đối với phần trợ cấp thôi việc, mất việc vượt mức nếu có quy định nội bộ.

- 退职/解雇补助中超出法定标准的部分,若企业内部有规定,亦不计税:

Trường hợp tổ chức, doanh nghiệp có quy định cụ thể tại quy chế tài chính hoặc quy chế nội bộ hoặc hợp đồng lao động hoặc thỏa ước lao động về mức trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm cao hơn mức quy định của pháp luật thì phần chi trả thực tế vượt mức này cũng không tính vào thu nhập chịu thuế của người lao động theo điểm h khoản 3 Điều 8 Nghị đinh 253.

根据第253号法令第8条第3(h)项规定,若组织、企业在财务制度、内部规章、劳动合同或集体劳动协议中对退职补助金、解雇补助金的标准作出了高于法律规定水平的具体规定,则实际支付超出该规定的部分,也不计入劳动者的应纳税所得额。 

- Tăng mức tối đa được trừ đối với khoản đóng góp quỹ hưu trí tự nguyện

- 提高自愿退休基金缴款的可扣除上限:

Theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 46 Nghị định 253, tổng thu nhập từ tiền lương, tiền công được trừ đi tối đa không quá 03 triệu đồng/tháng (trước đây là 01 triệu đồng) cho các hình thức tham gia bảo hiểm này, bao gồm cả số tiền do người sử dụng lao động đóng cho người lao động và cả số tiền do người lao động tự đóng (nếu có) để tính thuế thu nhập cá nhân. 

根据第253号法令第46条第2(a)项规定,对于参加此类保险的形式,每月从工资、薪金所得总额中扣除的金额最高不超过300万越南盾/月(此前为100万越南盾),该扣除额包括用人单位为劳动者缴纳的部分以及劳动者自行缴纳的部分(如有),用于计算个人所得税。 

- Cá nhân được giảm trừ tối đa 47 triệu đồng/năm cho chi phí y tế, giáo dục

- 个人每年医疗、教育费用最高可扣除4700万越南盾:

Theo khoản 2 Điều 49 Nghị định 253, người nộp thuế là cá nhân cư trú được giảm trừ vào thu nhập chịu thuế trước khi tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công các khoản chi cho y tế, giáo dục - đào tạo của người nộp thuế và người phụ thuộc của người nộp thuế, bao gồm:

根据第253号法令第49条第2款规定,纳税人为居民个人的,在计算工资、薪金所得的应纳税所得额之前,可就纳税人本人及其受抚养人的医疗、教育培训支出,从应纳税所得额中扣除,包括: 

+Các khoản chi cho khám bệnh, chữa bệnh tại cơ sở y tế trong nước thuộc phạm vi danh mục do bảo hiểm y tế chi trả tổng không quá 23 triệu đồng/năm;

+在国内医疗机构就诊,属于医疗保险支付目录范围内的医疗费用,每年总计不超过2300万越南盾

+Các khoản chi cho giáo dục - đào tạo tại cơ sở giáo dục - đào tạo trong nước tổng không quá 24 triệu đồng/năm.

+在国内教育培训机构接受教育培训的费用,每年总计不超过2400万越南盾

- Miễn thuế thu nhập cá nhân đối với tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép

- 对未休年假支付的工资、薪金免征个人所得税:

Điều 26 Nghị định 253 quy định miễn thuế thu nhập cá nhân đối với tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép phù hợp với quy định về điều kiện và mức tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép theo quy định tại khoản 3 Điều 113 của Bộ luật Lao động và quy định của Luật Cán bộ công chức, Luật Viên chức.

253号法令第26条规定,对按照《劳动法典》第113条第3款规定的未休年假的条件和薪资标准,以及《干部公务员法》、《公职人员法》的规定,支付给未休年假期间的工资、薪金,免征个人所得税。 

Trường hợp tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép vượt mức quy định của pháp luật thì phần vượt mức quy định tính vào thu nhập chịu thuế của cá nhân.

若未休年假支付的工资、薪金超出法律规定标准,则超出部分计入个人的应纳税所得额。 

- Miễn thuế đối với chuyển nhượng chứng chỉ quỹ mở

- 对转让开放式基金凭证免征个人所得税:

Điều 43 Nghị định 253 quy định miễn thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng chứng chỉ quỹ mở thành lập theo pháp luật chứng khoán và tại thời điểm bán chứng chỉ quỹ đó phải đảm bảo thời gian nắm giữ từ đủ 02 năm trở lên kể từ ngày mua.

253号法令第43条规定,对转让根据证券法设立的开放式基金凭证所取得的收入,免征个人所得税,但转让时该基金凭证的持有时间须自购买之日起满2年(含)以上

luatvietnam.vn

Hotline Zalo Messenger