![]()
Ngày mùng 3 tháng 10, Cục Thống kê thuộc Bộ Tài chính Việt Nam đã tổ chức họp báo công bố số liệu thống kê kinh tế - xã hội quý III và 9 tháng đầu năm 2026 tại Hà Nội. Cục trưởng Cục Thống kê nông lâm ngư nghiệp Đậu Ngọc Hùng cho biết, trong quý III và 9 tháng đầu năm nay, sản xuất nông lâm ngư nghiệp của Việt Nam duy trì đà tăng trưởng tích cực.
越南财政部统计局10月3日在河内举行2026年第三季度及前9个月社会经济统计数据新闻发布会。统计局农林渔业与统计司司长窦玉雄表示,今年第三季度及前9个月,越南农林渔业生产保持积极增长。
Quý III/2026, giá trị gia tăng của ngành nông lâm ngư nghiệp ước tính tăng 4,21% so với cùng kỳ, cao hơn mức 3,6% cùng kỳ năm 2024 và 3,71% cùng kỳ năm 2025; lũy kế 9 tháng đầu năm tăng 4,02%, mức tăng cao nhất kể từ năm 2019.
2026年第三季度,农林渔业增加值预计同比增长4.21%,高于2024年同期的3.6%和2025年同期的3.71%;前9个月累计增长4.02%,创2019年以来最高增幅。
Ông Đậu Ngọc Hùng cho biết, các lĩnh vực thủy sản, chăn nuôi và cây lâu năm duy trì tăng trưởng khá nhanh, là động lực chính thúc đẩy tăng trưởng nông lâm ngư nghiệp. Nông lâm ngư nghiệp vừa bảo đảm an ninh lương thực, vừa đóng góp tích cực cho xuất khẩu.
窦玉雄表示,水产、畜牧和多年生作物等领域保持较快增长,是推动农林渔业增长的主要动力。农林渔业在保障粮食安全的同时,也为出口作出了积极贡献。
Trong lĩnh vực thủy sản, các mô hình ứng dụng công nghệ cao, chế biến sâu và nuôi trồng trên biển khơi được đẩy mạnh, thúc đẩy tăng trưởng giá trị sản xuất. Giá trị sản xuất thủy sản quý III ước tính tăng 5,19%, lũy kế 9 tháng đầu năm tăng 4,99%, đóng góp khoảng 28% vào tổng tăng trưởng nông lâm ngư nghiệp 9 tháng đầu năm. Trong đó, sản lượng tôm nước lợ 9 tháng đầu năm đạt 940.800 tấn, tăng 8,3% so với cùng kỳ; sản lượng cá rô phi và nuôi trồng thủy sản nước mặn lần lượt tăng 10,2% và 10,4%.
在水产领域,高科技应用、深加工和深海养殖等模式加快推广,带动产值增长。第三季度水产产值预计增长5.19%,前9个月累计增长4.99%,对农林渔业前9个月总增长的贡献率约为28%。其中,前9个月微咸水虾产量达94.08万吨,同比增长8.3%;罗非鱼和海水养殖产量分别增长10.2%和10.4%。
Về chăn nuôi, quy mô và sản lượng lợn và gia cầm tiếp tục tăng. Giá trị sản xuất chăn nuôi quý III ước tính tăng 5,13%, lũy kế 9 tháng đầu năm tăng 4,92%, đóng góp hơn 25% vào tổng tăng trưởng của ngành.
畜牧业方面,生猪和家禽规模及产量持续增长。第三季度畜牧产值预计增长5.13%,前9个月累计增长4.92%,对行业总增长的贡献率超过25%。
Sản xuất cây lâu năm cũng duy trì tăng trưởng khá nhanh. Nhờ diện tích trồng mở rộng, năng suất tăng và việc quản lý mã vùng trồng được đẩy mạnh, sản lượng các loại trái cây có giá trị kinh tế cao tăng, hỗ trợ tiêu thụ nội địa và xuất khẩu. 9 tháng đầu năm, sản lượng sầu riêng, mít và dừa lần lượt tăng 13,8%, 8,7% và 6,4% so với cùng kỳ. Giá trị sản xuất cây lâu năm quý III ước tính tăng 4,49%, lũy kế 9 tháng đầu năm tăng 4,91%, đóng góp khoảng 21%.
多年生作物生产也保持较快增长。受种植面积扩大、单产提高以及种植区代码管理推广等因素带动,经济价值较高的水果产量增加,为内销和出口提供支撑。前9个月榴莲、菠萝蜜和椰子产量分别同比增长13.8%、8.7%和6.4%。第三季度多年生作物产值预计增长4.49%,前9个月累计增长4.91%,贡献率约为21%。
Ngoài ra, sản xuất cây hàng năm và lâm nghiệp duy trì ổn định. Diện tích trồng lúa tuy có giảm, song nhờ năng suất tăng nên tổng sản lượng vẫn duy trì tăng trưởng, bảo đảm nhu cầu tiêu dùng trong nước và xuất khẩu; sản lượng khai thác gỗ tăng, cung cấp nguyên liệu cho chế biến và xuất khẩu.
此外,一年生作物和林业生产保持稳定。水稻种植面积虽有所减少,但由于单产提高,总产量仍保持增长,保障国内消费和出口需求;木材采伐量增加,为加工和出口提供原料。
![]()
Số liệu của Cục Thống kê cho thấy, 9 tháng đầu năm, kim ngạch xuất khẩu nông lâm thủy sản của Việt Nam đạt 39,1 tỷ USD, tăng 3,7% so với cùng kỳ. Đồng thời, nhu cầu tiêu dùng trong nước phục hồi cũng hỗ trợ sản xuất nông nghiệp. Điều kiện thời tiết thuận lợi cùng các biện pháp của các ngành trong phòng chống dịch bệnh, điều chỉnh cơ cấu cây trồng và kết nối sản xuất - tiêu thụ cũng góp phần giúp ngành duy trì tăng trưởng.
统计局数据显示,前9个月越南农林水产品出口额达391亿美元,同比增长3.7%。与此同时,国内消费需求恢复也为农业生产提供支撑。适宜的天气条件以及各部门在防疫、作物结构调整和产销对接等方面采取的措施,也有助于行业保持增长。
Tuy nhiên, sản xuất nông lâm ngư nghiệp vẫn đối mặt với một số thách thức như giá một số nông sản còn thấp, chi phí đầu vào như thức ăn chăn nuôi và phân bón ở mức cao, rủi ro dịch bệnh và thời tiết cực đoan. Đồng thời, các thị trường nhập khẩu đặt ra yêu cầu cao hơn về chất lượng sản phẩm, an toàn thực phẩm và khả năng truy xuất nguồn gốc, cũng gây áp lực cho xuất khẩu.
然而,农林渔业生产仍面临部分农产品价格偏低、饲料和化肥等投入成本较高、疫病风险以及极端天气等挑战。同时,进口市场对产品质量、食品安全和可追溯性提出更高要求,也给出口带来压力。
Cục Thống kê đề xuất, các địa phương thời gian tới tiếp tục ổn định sản xuất, tăng cường phòng chống dịch bệnh, giảm chi phí đầu vào, đẩy mạnh phát triển vùng sản xuất nguyên liệu tiêu chuẩn hóa, mở rộng kết nối chuỗi sản xuất và chuỗi cung ứng, nâng cao chất lượng chế biến; đồng thời theo dõi sát diễn biến thị trường, tăng cường hỗ trợ tiêu thụ và xuất khẩu, duy trì đà tăng trưởng ổn định của nông lâm ngư nghiệp.
统计局建议,各地方下一步继续稳定生产,加强疫病防控,降低投入成本,大力发展标准化原料生产区,扩大产业链和供应链对接,提升加工质量;同时密切跟踪市场动态,加大消费和出口支持力度,保持农林渔业稳定增长势头。(完)