Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao ban hành Nghị quyết 03/2026/NQ-HĐTP hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật trong giải quyết tranh chấp về đặt cọc.
最高人民法院法官委员会颁布第03/2026/NQ-HĐTP号决议,指导在解决定金纠纷中适用若干法律规定。
Nghị quyết 03/2026/NQ-HĐTP được Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao thông qua ngày 18/8/2026 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/10/2026.
第03/2026/NQ-HĐTP号决议由最高人民法院法官委员会于2026年8月18日通过,自2026年10月15日起生效。
Nghị quyết này hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật trong giải quyết tranh chấp về đặt cọc. Cụ thể:
该决议指导在解决定金纠纷中适用若干法律规定。具体如下:
Hình thức của đặt cọc
定金的形式
- Thỏa thuận đặt cọc là giao dịch dân sự theo quy định tại Điều 116 của Bộ luật Dân sự. Hình thức của thỏa thuận đặt cọc được thực hiện theo quy định tại Điều 119 của Bộ luật Dân sự. Trường hợp luật khác có quy định thỏa thuận đặt cọc phải được thể hiện bằng văn bản thì phải tuân theo quy định đó.
- 定金协议是《民法典》第116条规定的民事交易。定金协议的形式依照《民法典》第119条的规定执行。若其他法律有规定定金协议必须以书面形式体现的,则必须遵守该规定。
- Thỏa thuận đặt cọc có thể được thể hiện bằng hợp đồng riêng hoặc điều khoản ghi trong hợp đồng có nghĩa vụ được bảo đảm.
- 定金协议可以以单独合同的形式体现,也可以作为被担保义务合同中的条款予以记载。
Hiệu lực của đặt cọc
定金的效力
- Thỏa thuận đặt cọc có hiệu lực khi có đủ các điều kiện quy định tại Điều 117 của Bộ luật Dân sự.
- 定金协议在具备《民法典》第117条规定的充分条件时生效。
- Thỏa thuận đặt cọc để bảo đảm giao kết, thực hiện hợp đồng mà có nội dung không rõ ràng dẫn tới hợp đồng không được giao kết hoặc không được thực hiện thì thỏa thuận đặt cọc có hiệu lực nếu đáp ứng điều kiện hướng dẫn tại khoản 1 Điều này.
- 为担保合同订立、履行而订立的定金协议,若其内容不明确导致合同未能订立或未能履行,则只要满足本决议第1款所指导的条件,该定金协议仍然有效。
Ví dụ: Các bên thỏa thuận đặt cọc để bảo đảm giao kết hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất nhưng không rõ về kích thước, giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất dẫn đến một trong các bên từ chối giao kết hợp đồng và yêu cầu Tòa án tuyên bố hợp đồng đặt cọc vô hiệu. Trường hợp này, hợp đồng đặt cọc có hiệu lực nếu đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại Điều 117 của Bộ luật Dân sự.
例如:各方约定支付定金以担保订立土地使用权转让合同,但土地使用权面积、转让价格不明确,导致一方拒绝订立合同并要求法院宣告定金合同无效。在此情况下,若满足《民法典》第117条规定的充分条件,该定金合同有效。
- Thỏa thuận đặt cọc để bảo đảm giao kết hợp đồng mà tại thời điểm đặt cọc, hợp đồng bị vô hiệu nếu được giao kết thì thỏa thuận đặt cọc có hiệu lực nếu đáp ứng điều kiện hướng dẫn.
- 为担保合同订立而订立的定金协议,若在支付定金时,该合同如获订立将属无效,则只要满足所指导的条件,该定金协议仍然有效。
Ví dụ: Các bên thỏa thuận đặt cọc để bảo đảm giao kết hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất đối với thửa đất chưa đứng tên của bên nhận đặt cọc và thời hạn cụ thể để bên nhận đặt cọc được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nhằm chuyển nhượng cho bên đặt cọc.
例如:各方约定支付定金以担保订立土地使用权转让合同,涉及的土地尚未登记在收受定金一方名下,并约定了收受定金一方取得土地使用权证书以向支付定金一方转让的具体期限。
Hết thời hạn thỏa thuận, bên nhận đặt cọc không được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nên yêu cầu Tòa án tuyên bố hợp đồng đặt cọc vô hiệu với lý do hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất bị vô hiệu nếu được giao kết. Trường hợp này, hợp đồng đặt cọc có hiệu lực nếu đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại Điều 117 của Bộ luật Dân sự.
约定期限届满,收受定金一方未能取得土地使用权证书,因此请求法院以土地使用权转让合同如获订立将属无效为由,宣告定金合同无效。在此情况下,若满足《民法典》第117条规定的充分条件,该定金合同有效。