NLĐ còn dư phép năm có được trả thêm tiền lương không? Những thời gian nào được coi là thời gian làm việc để tính số ngày nghỉ hằng năm cho NLĐ?
员工未休完的带薪年假能否获得额外工资补偿?哪些工作时间可计入年假计算周期?
1. NLĐ còn dư phép năm có được trả thêm tiền lương không?
员工未休完的带薪年假能否获得额外工资补偿?
1.1. NLĐ đi làm có bao nhiêu ngày phép năm?
员工每年享有多少天带薪年假?
Căn cứ khoản 1, 2 Điều 113 và Điều 114 Bộ luật Lao động 2019, có quy định về ngày nghỉ phép năm như sau:
根据2019年《劳动法》第113条1款、2款及第114条规定,带薪年假的相关规定如下:
Điều 113. Nghỉ hằng năm
第113条年假
- Người lao động làm việc đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm, hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động như sau: 为用人单位工作满12个月的劳动者,可按劳动合同享受带薪休假: a) 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường; 正常条件下工作的劳动者,享受12个工作日的带薪休假; b) 14 ngày làm việc đối với người lao động chưa thành niên, lao động là người khuyết tật, người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; 未成年工、残疾劳动者以及从事繁重、有毒或危险工作的劳 动者,享受14个工作日的带薪休假; c) 16 ngày làm việc đối với người làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm. 从事高强度、严重有毒有害或危险工作的劳动者,享受16 个工作日的带薪休假。
- Người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc. 为雇主工作不满12个月的劳动者,年假时间按工作月数的比 例确定。
- Trường hợp do thôi việc, bị mất việc làm mà chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm thì được người sử dụng lao động thanh toán tiền lương cho những ngày chưa nghỉ. 劳动者因离职、失业而未休年假或未休完年假的,雇主应结 算未休假时间的薪资
- Thời gian học nghề, tập nghề theo quy định tại Điều 61 của Bộ luật Lao động nếu sau khi hết thời gian học nghề, tập nghề mà người lao động làm việc cho người sử dụng lao động. 根据《劳动法》第61条规定参加学徒、实习培训的时间(若培训结束后劳动者继续为该雇主工作)。
- Thời gian thử việc nếu người lao động tiếp tục làm việc cho người sử dụng lao động sau khi hết thời gian thử việc. 试用期时间(若试用期结束后劳动者继续为该雇主工作)。
- Thời gian nghỉ việc riêng có hưởng lương theo khoản 1 Điều 115 của Bộ luật Lao động. 根据《劳动法》第115条第1款规定享受带薪的事假时间。
- Thời gian nghỉ việc không hưởng lương nếu được người sử dụng lao động đồng ý nhưng cộng dồn không quá 01 tháng trong một năm. 经用人单位同意的不带薪休假时间,但一年内累计不超过01个月。
- Thời gian nghỉ do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp nhưng cộng dồn không quá 6 tháng. 因工伤、职业病停工治疗的时间,但累计不超过06个月。
- Thời gian nghỉ do ốm đau nhưng cộng dồn không quá 02 tháng trong một năm. 因病休假的时间,但一年内累计不超过02个月。
- Thời gian nghỉ hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội. 根据社会保险法律规定享受生育制度的时间。
- Thời gian thực hiện các nhiệm vụ của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở mà được tính là thời gian làm việc theo quy định của pháp luật. 依法被认定为工作时间的基层工会组织代表履职时间。
- Thời gian phải ngừng việc, nghỉ việc không do lỗi của người lao động. 非因劳动者过错导致的停工、休假时间。
- Thời gian nghỉ vì bị tạm đình chỉ công việc nhưng sau đó được kết luận là không vi phạm hoặc không bị xử lý kỷ luật lao động. 被临时停职但后续结论为未违规或未受劳动纪律处分的时间。