![]()
Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh vừa ban hành Kế hoạch phát triển kinh tế tập thể giai đoạn 2026–2030, thúc đẩy kinh tế tập thể chuyển mạnh từ mở rộng quy mô sang nâng cao chất lượng nội tại, năng lực quản trị, ứng dụng khoa học công nghệ và gắn kết chuỗi giá trị.
广宁市人民委员会刚颁布《2026–2030年阶段集体经济发展计划》,推动集体经济从规模扩张向提升内在质量、治理能力、应用科学技术及衔接价值链强劲转变。
Tính đến cuối năm 2025, toàn tỉnh có hơn 1.240 hợp tác xã, 172 tổ hợp tác và 3 liên hiệp hợp tác xã. Trong đó, hợp tác xã nông nghiệp chiếm 76%, thu hút gần 60.000 thành viên. Đến năm 2030, tỉnh Quảng Ninh phấn đấu đạt 1.500 hợp tác xã (với hơn 63.000 thành viên), 200 tổ hợp tác và 5 liên hiệp hợp tác xã.
截至2025年底,全省共有1240多家合作社、172个合作组和3个合作社联合社。其中,农业合作社占比76%,吸引近6万名成员。到2030年,广宁省力争实现合作社达1500家(成员超6.3万名)、合作组达200个、合作社联合社达5个的目标。
Tỉnh cũng đặt ra các mục tiêu chất lượng cụ thể, đó là 65%–70% hợp tác xã đạt mức tốt; ít nhất 30% cán bộ quản lý có trình độ cao đẳng hoặc đại học; khoảng 80% giám đốc được đào tạo nghề sơ cấp, tỷ lệ giám đốc nữ đạt ít nhất 30%. Tỉnh sẽ xử lý triệt để các hợp tác xã ngừng hoạt động, đồng thời lựa chọn ít nhất 6 mô hình hiệu quả để nhân rộng.
该省也设定了具体的质量目标,即65%–70%的合作社达到良好水平;至少30%的管理人员拥有大专或大学学历;约80%的经理接受过初级职业培训,女性经理比例至少达30%。该省将彻底处理停业合作社,同时选择至少6个高效模式进行推广普及。
Về liên kết và ứng dụng khoa học công nghệ, Quảng Ninh phấn đấu thúc đẩy 50% hợp tác xã nông nghiệp xây dựng liên kết chuỗi giá trị với doanh nghiệp; hơn 20 hợp tác xã ứng dụng công nghệ cao và thực hiện truy xuất nguồn gốc sản phẩm. Khu vực kinh tế tập thể cũng sẽ mở rộng sang các lĩnh vực logistics, thương mại số cũng như du lịch cộng đồng và du lịch nông nghiệp sinh thái.
在联营与科技应用方面,广宁省力争推动50%的农业合作社与企业建立价值链联营;超20家合作社应用高科技并实现产品可追溯性。集体经济板块也将拓展至物流、数字贸易以及社区旅游及农业生态游等领域。(完)
Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh vừa ban hành Kế hoạch phát triển kinh tế tập thể giai đoạn 2026–2030, thúc đẩy kinh tế tập thể chuyển mạnh từ mở rộng quy mô sang nâng cao chất lượng nội tại, năng lực quản trị, ứng dụng khoa học công nghệ và gắn kết chuỗi giá trị.
广宁市人民委员会刚颁布《2026–2030年阶段集体经济发展计划》,推动集体经济从规模扩张向提升内在质量、治理能力、应用科学技术及衔接价值链强劲转变。
Tính đến cuối năm 2025, toàn tỉnh có hơn 1.240 hợp tác xã, 172 tổ hợp tác và 3 liên hiệp hợp tác xã. Trong đó, hợp tác xã nông nghiệp chiếm 76%, thu hút gần 60.000 thành viên. Đến năm 2030, tỉnh Quảng Ninh phấn đấu đạt 1.500 hợp tác xã (với hơn 63.000 thành viên), 200 tổ hợp tác và 5 liên hiệp hợp tác xã.
截至2025年底,全省共有1240多家合作社、172个合作组和3个合作社联合社。其中,农业合作社占比76%,吸引近6万名成员。到2030年,广宁省力争实现合作社达1500家(成员超6.3万名)、合作组达200个、合作社联合社达5个的目标。
Tỉnh cũng đặt ra các mục tiêu chất lượng cụ thể, đó là 65%–70% hợp tác xã đạt mức tốt; ít nhất 30% cán bộ quản lý có trình độ cao đẳng hoặc đại học; khoảng 80% giám đốc được đào tạo nghề sơ cấp, tỷ lệ giám đốc nữ đạt ít nhất 30%. Tỉnh sẽ xử lý triệt để các hợp tác xã ngừng hoạt động, đồng thời lựa chọn ít nhất 6 mô hình hiệu quả để nhân rộng.
该省也设定了具体的质量目标,即65%–70%的合作社达到良好水平;至少30%的管理人员拥有大专或大学学历;约80%的经理接受过初级职业培训,女性经理比例至少达30%。该省将彻底处理停业合作社,同时选择至少6个高效模式进行推广普及。
Về liên kết và ứng dụng khoa học công nghệ, Quảng Ninh phấn đấu thúc đẩy 50% hợp tác xã nông nghiệp xây dựng liên kết chuỗi giá trị với doanh nghiệp; hơn 20 hợp tác xã ứng dụng công nghệ cao và thực hiện truy xuất nguồn gốc sản phẩm. Khu vực kinh tế tập thể cũng sẽ mở rộng sang các lĩnh vực logistics, thương mại số cũng như du lịch cộng đồng và du lịch nông nghiệp sinh thái.
在联营与科技应用方面,广宁省力争推动50%的农业合作社与企业建立价值链联营;超20家合作社应用高科技并实现产品可追溯性。集体经济板块也将拓展至物流、数字贸易以及社区旅游及农业生态游等领域。(完)