![]()
Từ ngày 02/11/2026, cá nhân, tổ chức sử dụng trái phép cơ sở dữ liệu thống kê không chỉ bị phạt tiền mà còn phải chấm dứt việc sử dụng, gỡ bỏ dữ liệu vi phạm và nộp lại số lợi bất hợp pháp có được, theo Nghị định 362/2026/NĐ-CP.
自2026年11月2日起,非法使用统计数据库的个人、组织不仅会被处以罚款,还必须停止使用、删除违法数据并上缴所获得的违法所得,这是根据第362/2026/NĐ-CP号法令的规定。
Cụ thể, khoản 7 Điều 1 Nghị định 362/2026/NĐ-CP bổ sung khoản 3 Điều 11 Nghị định 95/2016/NĐ-CP, quy định 02 biện pháp khắc phục hậu quả đối với các hành vi vi phạm về sử dụng cơ sở dữ liệu thống kê, cơ sở dữ liệu hành chính.
具体而言,第362/2026/NĐ-CP号法令第1条第7款补充了第95/2016/NĐ-CP号法令第11条第3款,规定了对使用统计数据库、行政数据库违法行为的两项补救措施。
Thứ nhất, người vi phạm bị buộc chấm dứt việc khai thác, sử dụng cơ sở dữ liệu thống kê chưa được công bố; đồng thời phải xóa, hủy hoặc gỡ bỏ dữ liệu vi phạm khỏi mọi hình thức lưu trữ, khai thác hoặc chia sẻ.
第一,违法者被强制停止开发、使用尚未公布的统计数据库;同时必须从一切存储、开发或分享形式中删除、销毁或移除违法数据。
Thứ hai, người vi phạm phải nộp lại số lợi bất hợp pháp có được từ hành vi vi phạm.
第二,违法者必须上缴从违法行为中获得的违法所得。
Các biện pháp trên được áp dụng đối với hành vi quy định tại Điều 11 Nghị định 95/2016/NĐ-CP. Theo đó, hành vi khai thác, sử dụng cơ sở dữ liệu thống kê của các chỉ tiêu thống kê, thông tin thống kê chưa được công bố bị phạt từ 07-10 triệu đồng.
上述措施适用于第95/2016/NĐ-CP号法令第11条规定的行为。据此,开发、使用尚未公布的统计指标、统计信息的统计数据库的行为,处以700万至1000万越南盾的罚款。
Hành vi sử dụng cơ sở dữ liệu hành chính không vì mục đích thống kê hoặc cung cấp dữ liệu hành chính cho bên thứ ba khi chưa được sự đồng ý bằng văn bản của chủ thể có thẩm quyền quản lý cơ sở dữ liệu bị phạt từ 10-20 triệu đồng.
未经数据库管理权限主体书面同意,将行政数据库用于非统计目的或向第三方提供行政数据的行为,处以1000万至2000万越南盾的罚款。
Theo Điều 4 Nghị định 95/2016/NĐ-CP, các mức phạt trên áp dụng đối với cá nhân; tổ chức thực hiện cùng hành vi bị phạt bằng 02 lần mức phạt đối với cá nhân.
根据第95/2016/NĐ-CP号法令第4条的规定,上述罚款额度适用于个人;组织实施同一行为的,按对个人罚款额度的2倍处罚。
So với quy định cũ, Điều 11 Nghị định 95/2016/NĐ-CP chỉ quy định mức tiền phạt mà chưa có biện pháp xử lý trực tiếp đối với dữ liệu đã bị khai thác, lưu trữ hoặc chia sẻ trái quy định. Nghị định 362/2026/NĐ-CP không thay đổi khung tiền phạt nhưng bổ sung cơ chế loại bỏ dữ liệu vi phạm và thu hồi lợi ích kinh tế phát sinh.
与旧规定相比,第95/2016/NĐ-CP号法令第11条仅规定了罚款金额,尚未对已被违规开发、存储或分享的数据采取直接处理措施。第362/2026/NĐ-CP号法令未改变罚款幅度,但补充了清除违法数据和追缴所产生经济利益的机制。
Theo điểm a khoản 2 Điều 3c được sửa đổi, thời hạn chấm dứt việc sử dụng và xóa, hủy hoặc gỡ bỏ dữ liệu là 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định. Trong 05 ngày làm việc kể từ khi hoàn thành, người vi phạm phải báo cáo bằng văn bản cho cơ quan của người đã ban hành quyết định.
根据修订后的第3c条第2款a项,停止使用并删除、销毁或移除数据的期限为自收到决定之日起10个工作日。自完成之日起5个工作日内,违法者必须以书面形式向作出决定机关的所属机构报告。