Thủ tục thành lập địa điểm kinh doanh mới nhất
设立最新营业地点的手续 

Thứ Bảy,
19/09/2026
Đăng bởi Vienduong

Các doanh nghiệp thường có xu hướng mở rộng quy mô kinh doanh bằng cách mở địa điểm kinh doanh. Thủ tục thành lập địa điểm kinh doanh dưới đây được LuatVietnam cập nhập theo quy định mới nhất. 

企业通常有通过设立营业地点来扩大经营规模的趋势。以下设立营业地点的手续由LuatVietnam根据最新规定更新。 

1. Địa điểm kinh doanh được đặt ở đâu? Hồ sơ gồm những giấy tờ gì?

1. 营业地点设在哪里?档案包括哪些文件?

Theo khoản 3 Điều 44 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định:

根据2020年《企业法》第44条第3款规定: 

Địa điểm kinh doanh là nơi doanh nghiệp tiến hành hoạt động kinh doanh cụ thể.

营业地点是企业进行具体经营活动的地方。 

Mặt khác khoản 2 Điều 30 Nghị định 168 2025 NĐ-CP, doanh nghiệp có thể lập địa điểm kinh doanh tại các địa chỉ khác nơi doanh nghiệp đặt trụ sở hoặc đặt tại chi nhánh doanh nghiệp.

此外,根据2025年第168号法令(Nghị định 168 2025 NĐ-CP)第30条第2款,企业可以在不同于企业总部所在地的其他地址设立营业地点,也可以在企业分支机构设立营业地点。 

Đồng thời, trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày quyết định thành lập địa điểm kinh doanh, doanh nghiệp phải gửi hồ sơ thông báo lập địa điểm kinh doanh đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi đặt địa điểm kinh doanh. 

同时,自决定设立营业地点之日起10日内,企业必须向营业地点所在地省级工商登记机关提交设立营业地点的通知档案。 

Hồ sơ thông báo lập địa điểm kinh doanh bao gồm thông báo lập địa điểm kinh doanh.

设立营业地点的通知档案包括设立营业地点的通知。 

Như vậy doanh nghiệp không được phép thành lập địa điểm kinh doanh ngoài phạm vi cấp tỉnh/thành phố nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính hoặc đặt chi nhánh.

因此,企业不得在企业总部或分支机构所在省份/直辖市范围之外设立营业地点。 

2. Thành lập địa điểm kinh doanh như thế nào?

2. 如何设立营业地点?

Căn cứ vào Điều 16 Nghị định 168/2026/NĐ-CP, địa điểm kinh doanh gồm các nội dung sau:

根据第168/2026/NĐ-CP号法令第16条,营业地点包括以下内容: 

Về tên địa điểm kinh doanh được quy định như sau:

关于营业地点名称的规定如下: 

- Được viết bằng chữ cái trong bảng tiếng Việt, các chữ cái F, J, Z, W, chữ số và các ký hiệu;

- 使用越南语字母表中的字母、字母F、J、Z、W、数字及符号书写;

- Tên địa điểm kinh doanh phải bao gồm tên doanh nghiệp kèm theo cụm từ “Chi nhánh” đối với chi nhánh, cụm từ “Văn phòng đại diện” đối với văn phòng đại diện, cụm từ “Địa điểm kinh doanh” đối với địa điểm kinh doanh;

- 营业地点名称必须包括企业名称,并对于分支机构附上“分支机构”字样,对于代表处附上“代表处”字样,对于营业地点附上“营业地点”字样; 

- Địa điểm kinh doanh phải được viết hoặc gắn tại trụ sở chi nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh.

- 营业地点必须书写或悬挂在分支机构、代表处和营业地点总部。

Bên cạnh đó, ngoài tên bằng tiếng Việt, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp có thể đăng ký tên bằng tiếng nước ngoài và tên viết tắt. Tên bằng tiếng nước ngoài là tên được dịch từ tên tiếng Việt sang một trong những tiếng nước ngoài hệ chữ La-tinh. Tên viết tắt được viết tắt từ tên tiếng Việt hoặc tên bằng tiếng nước ngoài.

此外,除越南语名称外,企业的营业地点可以注册外语名称和缩写名称。外语名称是从越南语名称翻译成拉丁字母体系外语中的一种语言的名称。缩写名称是从越南语名称或外语名称缩写而来。 

Đồng thời, phần tên riêng trong tên địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp không được sử dụng cụm từ “công ty”, “doanh nghiệp”.

同时,企业营业地点名称中的专有名称部分不得使用“公司”、“企业”等字样。 

Đáng chú ý, đối với những doanh nghiệp 100% vốn nhà nước khi chuyển thành đơn vị hạch toán phụ thuộc do yêu cầu tổ chức lại thì được phép giữ nguyên tên doanh nghiệp nhà nước trước khi tổ chức lại.

值得注意的是,对于100%国有资本的企业,在因重组要求转为附属核算单位时,允许保留重组前的国有企业名称。 

3. Hồ sơ chấm dứt hoạt động địa điểm kinh doanh

3. 终止营业地点活动的档案

Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày quyết định chấm dứt địa điểm kinh doanh, doanh nghiệp gửi hồ sơ đăng ký chấm dứt hoạt động địa điểm kinh doanh đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi đặt chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh.

自决定终止营业地点之日起10日内,企业向分支机构、代表处、营业地点所在地省级工商登记机关提交终止营业地点活动的登记档案。 

Hồ sơ đề nghị chấm dứt hoạt động địa điểm kinh doanh được quy định tại khoản 2 Điều 66 Nghị định 168/2025/NĐ-CP, gồm:

终止营业地点活动的申请档案规定于第168/2025/NĐ-CP号法令第66条第2款,包括: 

(1) Thông báo về việc chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh;

(1) 关于终止分支机构、代表处、营业地点活动的通知; 

(2) Bản sao hoặc bản chính nghị quyết hoặc quyết định về việc chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện của chủ sở hữu đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên; của Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty hợp danh; của Hội đồng quản trị đối với công ty cổ phần trong trường hợp chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện.

(2) 对于一人有限责任公司,业主关于终止分支机构、代表处活动的决议或决定副本或正本;对于两人及以上有限责任公司、合伙企业,成员理事会关于终止分支机构、代表处活动的决议或决定副本或正本;对于股份公司,在终止分支机构、代表处活动的情况下,董事会关于终止分支机构、代表处活动的决议或决定副本或正本。

 luatvietnam.vn

Hotline Zalo Messenger