![]()
Nội dung nêu tại Thông tư 63/2026/TT-BCT quy định về cơ sở dữ liệu thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công thương, ban hành ngày 30/9/2026.
内容载于第63/2026/TT-BCT号通知,该通知规定了属于工贸部管理范围内的食品数据库,于2026年9月30日颁布。
Cụ thể tại khoản 5 Điều 17 Thông tư 63 2026 TT-BCT quy định:
具体而言,在第63/2026/TT-BCT号通知第17条第5款中规定:
5. Cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm có sản phẩm, hàng hóa thuộc Danh mục sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro cao thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương thực hiện truy xuất nguồn gốc và cung cấp thông tin lên Hệ thống cơ sở dữ liệu truy xuất nguồn gốc hàng hóa rủi ro cao của Bộ Công Thương.
5. 生产、经营属于工贸部管理范围内高风险产品、商品目录中产品、商品的食品生产经营机构,应进行溯源并向工贸部高风险商品溯源数据库系统提供信息。
Theo đó, cơ sở có sản phẩm, hàng hóa thuộc Danh mục sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro cao thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương có trách nhiệm phải cung cấp thông tin lên Hệ thống cơ sở dữ liệu truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa của Bộ Công Thương.
据此,拥有属于工贸部管理范围内高风险产品、商品目录中产品、商品的机构,有责任向工贸部产品、商品溯源数据库系统提供信息。
Bên cạnh yêu cầu trên, Điều 17 Thông tư 63/2026/TT-BCT còn quy định cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm có trách nhiệm cập nhật đầy đủ, chính xác và kịp thời các thông tin phục vụ truy xuất nguồn gốc theo quy định. Trong đó có thông tin về sản phẩm, nguồn gốc, nguyên liệu, quá trình sản xuất, chế biến và kinh doanh.
除上述要求外,第63/2026/TT-BCT号通知第17条还规定,食品生产经营机构有责任完整、准确、及时地更新用于溯源的信息。其中包括产品、来源、原料、生产、加工和经营过程等信息。
Đồng thời, các cơ sở cũng phải thiết lập, lưu trữ hồ sơ truy xuất nguồn gốc thực phẩm; bảo đảm khả năng xác định được cơ sở cung cấp nguyên liệu, thực phẩm ở công đoạn trước và cơ sở tiếp nhận sản phẩm ở công đoạn sau trong chuỗi sản xuất, kinh doanh.
同时,各机构还必须建立、保存食品溯源档案;确保能够确定生产、经营链条中前一环节的原料、食品供应机构以及后一环节的产品接收机构。
Ngoài ra, khi có yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền, cơ sở phải cung cấp đầy đủ, hợp lệ, kịp thời hồ sơ, giấy tờ liên quan đến sản phẩm; thực hiện truy xuất nguồn gốc, thu hồi và xử lý thực phẩm theo quy định, đồng thời tự chịu chi phí cho việc truy xuất, thu hồi và xử lý.
此外,当主管国家管理机关要求时,机构必须完整、合法、及时地提供与产品相关的档案、证件;按规定进行溯源、召回和处理食品,同时自行承担溯源、召回和处理的费用。
Thông tư 63/2026/TT-BCT có hiệu lực thi hành từ ngày 15/11/2026.
第63/2026/TT-BCT号通知自2026年11月15日起生效。
Nội dung nêu tại Thông tư 63/2026/TT-BCT quy định về cơ sở dữ liệu thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công thương, ban hành ngày 30/9/2026.
内容载于第63/2026/TT-BCT号通知,该通知规定了属于工贸部管理范围内的食品数据库,于2026年9月30日颁布。
Cụ thể tại khoản 5 Điều 17 Thông tư 63 2026 TT-BCT quy định:
具体而言,在第63/2026/TT-BCT号通知第17条第5款中规定:
5. Cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm có sản phẩm, hàng hóa thuộc Danh mục sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro cao thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương thực hiện truy xuất nguồn gốc và cung cấp thông tin lên Hệ thống cơ sở dữ liệu truy xuất nguồn gốc hàng hóa rủi ro cao của Bộ Công Thương.
5. 生产、经营属于工贸部管理范围内高风险产品、商品目录中产品、商品的食品生产经营机构,应进行溯源并向工贸部高风险商品溯源数据库系统提供信息。
Theo đó, cơ sở có sản phẩm, hàng hóa thuộc Danh mục sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro cao thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương có trách nhiệm phải cung cấp thông tin lên Hệ thống cơ sở dữ liệu truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa của Bộ Công Thương.
据此,拥有属于工贸部管理范围内高风险产品、商品目录中产品、商品的机构,有责任向工贸部产品、商品溯源数据库系统提供信息。
Bên cạnh yêu cầu trên, Điều 17 Thông tư 63/2026/TT-BCT còn quy định cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm có trách nhiệm cập nhật đầy đủ, chính xác và kịp thời các thông tin phục vụ truy xuất nguồn gốc theo quy định. Trong đó có thông tin về sản phẩm, nguồn gốc, nguyên liệu, quá trình sản xuất, chế biến và kinh doanh.
除上述要求外,第63/2026/TT-BCT号通知第17条还规定,食品生产经营机构有责任完整、准确、及时地更新用于溯源的信息。其中包括产品、来源、原料、生产、加工和经营过程等信息。
Đồng thời, các cơ sở cũng phải thiết lập, lưu trữ hồ sơ truy xuất nguồn gốc thực phẩm; bảo đảm khả năng xác định được cơ sở cung cấp nguyên liệu, thực phẩm ở công đoạn trước và cơ sở tiếp nhận sản phẩm ở công đoạn sau trong chuỗi sản xuất, kinh doanh.
同时,各机构还必须建立、保存食品溯源档案;确保能够确定生产、经营链条中前一环节的原料、食品供应机构以及后一环节的产品接收机构。
Ngoài ra, khi có yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền, cơ sở phải cung cấp đầy đủ, hợp lệ, kịp thời hồ sơ, giấy tờ liên quan đến sản phẩm; thực hiện truy xuất nguồn gốc, thu hồi và xử lý thực phẩm theo quy định, đồng thời tự chịu chi phí cho việc truy xuất, thu hồi và xử lý.
此外,当主管国家管理机关要求时,机构必须完整、合法、及时地提供与产品相关的档案、证件;按规定进行溯源、召回和处理食品,同时自行承担溯源、召回和处理的费用。
Thông tư 63/2026/TT-BCT có hiệu lực thi hành từ ngày 15/11/2026.
第63/2026/TT-BCT号通知自2026年11月15日起生效。