![]()
Từ ngày 15/11/2026, việc phân loại hệ thống trí tuệ nhân tạo (AI) trong lĩnh vực ngân hàng được thực hiện theo mức độ rủi ro cao, trung bình và thấp. Trong đó, Thông tư 53/2026/TT-NHNN quy định cụ thể các tiêu chí để xác định hệ thống AI có rủi ro cao trong một số hoạt động ngân hàng.
自2026年11月15日起,银行业人工智能(AI)系统的分类按照高风险、中等风险和低风险三个等级进行。其中,第53/2026/TT-NHNN号通知具体规定了在若干银行活动中认定高风险AI系统的各项标准。
Theo khoản 1 Điều 4 Thông tư 53/2026/TT-NHNN, trước khi triển khai hệ thống AI, đơn vị phải thực hiện phân loại hệ thống theo mức độ rủi ro cao, trung bình, thấp theo quy định của pháp luật về trí tuệ nhân tạo và quy định tại khoản 2 Điều này.
根据第53/2026/TT-NHNN号通知第4条第1款,在部署AI系统之前,各单位必须根据人工智能相关法律规定以及本条第2款的规定,按照高风险、中等、低风险对系统进行分类。
Cụ thể, theo điểm a khoản 2 Điều 4 Thông tư 53/2026/TT-NHNN, đối với hệ thống AI tự động thực hiện giao dịch điện tử trong hoạt động ngân hàng, hệ thống được xác định là có rủi ro cao nếu thực hiện ít nhất một trong các loại giao dịch sau:
具体而言,根据第53/2026/TT-NHNN号通知第4条第2款a项,对于在银行活动中自动执行电子交易的AI系统,如果执行以下至少一类交易,则该系统被认定为高风险:
- Giao dịch thanh toán của khách hàng cá nhân có giá trị lớn hơn 10 triệu đồng hoặc tổng giá trị giao dịch trong một ngày đối với một khách hàng lớn hơn 20 triệu đồng.
- 个人客户支付交易金额超过1000万越南盾,或单个客户单日交易总额超过2000万越南盾。
- Giao dịch thanh toán của khách hàng tổ chức có giá trị lớn hơn 50 triệu đồng hoặc tổng giá trị giao dịch trong một ngày đối với một khách hàng lớn hơn 100 triệu đồng.
- 机构客户支付交易金额超过5000万越南盾,或单个客户单日交易总额超过1亿越南盾。
Bên cạnh đó, theo điểm b khoản 2 Điều 4 Thông tư 53/2026/TT-NHNN, hệ thống AI tự động quyết định cấp tín dụng được xác định là hệ thống AI có rủi ro cao nếu xử lý khoản cấp tín dụng có giá trị từ 50 triệu đồng trở lên.
此外,根据第53/2026/TT-NHNN号通知第4条第2款b项,自动决定授信的AI系统,如果处理价值从5000万越南盾及以上的授信款项,则被认定为高风险AI系统。
Ngoài ra, theo khoản 3 Điều 4, kết quả phân loại hệ thống AI phải được cấp có thẩm quyền của đơn vị phê duyệt; đối với chi nhánh ngân hàng nước ngoài, thẩm quyền phê duyệt thực hiện theo quy định của ngân hàng mẹ. Trường hợp sửa đổi, tích hợp hoặc thay đổi chức năng làm phát sinh rủi ro mới hoặc rủi ro cao hơn, đơn vị phải phối hợp với nhà cung cấp để phân loại lại theo khoản 4 Điều 4.
另外,根据第4条第3款,AI系统分类结果必须由单位有权机关批准;对于外国银行分行,批准权限按照母行规定执行。在修改、整合或变更功能导致产生新风险或更高风险的情况下,单位必须与供应商协调,按照第4条第4款重新分类。
Đồng thời, theo khoản 5 Điều 4, đơn vị phải lập danh mục hệ thống AI và rà soát, cập nhật danh mục này tối thiểu hằng năm.
同时,根据第4条第5款,单位必须编制AI系统清单,并至少每年对该清单进行审查和更新。