Trung tâm R&D công nghệ cao được hưởng thuế suất TNDN bao nhiêu?
高科技 R&D 中心享受多少企业所得税税率? 

Thứ Năm,
01/10/2026
Đăng bởi Vienduong

Luật Công nghệ cao 2025 quy định chính sách ưu đãi về thuế đối với Trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ cao (R&D) đáp ứng các tiêu chí theo quy định. Vậy Trung tâm R&D được hưởng thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp bao nhiêu, thời gian áp dụng được xác định thế nào và trung tâm cần đáp ứng những tiêu chí gì ?

2025年《高科技法》规定了对符合规定标准的高科技研究与发展中心(R&D)的税收优惠政策。那么,R&D中心享受多少企业所得税税率,适用期限如何确定,以及中心需要满足哪些标准? 

1. Trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ cao được hưởng thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp bao nhiêu?

1. R&D中心享受多少企业所得税税率?

Trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ cao thuộc nhóm đối tượng được áp dụng thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp 10% trong thời hạn 25 năm theo quy định tại khoản 7 Điều 25 Luật Công nghệ cao số 2025 số 133/2025/QH15.

根据2025年《高科技法》第133/2025/QH15号第25条第7款的规定,高科技R&D中心属于在25年期限内适用10%企业所得税税率的对象组。 

Cụ thể, khoản 7 Điều 25 Luật Công nghệ cao 2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 67/2025/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 116/2025/QH15. Trong đó, Trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ cao được bổ sung vào nhóm đối tượng hưởng chính sách ưu đãi nêu trên.

具体而言,2025年《高科技法》第25条第7款修订、补充了经第116/2025/QH15号法律修订、补充的第67/2025/QH15号《企业所得税法》的若干条款。其中,高科技R&D中心被补充列入上述优惠政策的适用对象组。 

1.1. Trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ cao thuộc đối tượng áp dụng thuế suất ưu đãi

1.1. 高科技R&D中心属于适用优惠税率的对象 

Điểm c khoản 7 Điều 25 Luật Công nghệ cao 2025 bổ sung điểm e1 vào sau điểm e khoản 2 Điều 12 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp.

2025年《高科技法》第25条第7款c项在《企业所得税法》第12条第2款e项之后补充了e1项。 

Theo quy định này, điểm e1 bao gồm Trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược, Doanh nghiệp công nghệ chiến lược, Trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ cao, Doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 1 theo quy định của pháp luật về công nghệ cao. 

根据该规定,e1项包括战略技术R&D中心、战略技术企业、高科技R&D中心、根据高科技法律规定属于第1组的高科技企业。 

Như vậy, Trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ cao được xác định cụ thể là một trong các đối tượng thuộc điểm e1 khoản 2 Điều 12 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp sau khi được Luật Công nghệ cao 2025 bổ sung.

因此,高科技R&D中心被明确确定为2025年《高科技法》补充后《企业所得税法》第12条第2款e1项所规定的对象之一。 

Đây cũng là căn cứ để xác định mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp áp dụng đối với đối tượng này theo quy định được bổ sung tại Điều 13 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp.

这也是根据《企业所得税法》第13条补充规定确定适用于该对象的企业所得税税率的依据。 

1.2. Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 10% trong thời hạn 25 năm

1.2. 企业所得税税率为10%,期限为25年 

Điểm d khoản 7 Điều 25 Luật Công nghệ cao 2025 bổ sung khoản 1a vào sau khoản 1 Điều 13 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp với nội dung:

2025年《高科技法》第25条第7款d项在《企业所得税法》第13条第1款之后补充了第1a款,内容为: 

“Áp dụng thuế suất 10% trong 25 năm đối với thu nhập của doanh nghiệp quy định tại điểm e1 khoản 2 Điều 12 của Luật này.” 

“对本法第12条第2款e1项规定的企业所得,在25年内适用10%的税率。” 

Do Trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ cao thuộc nhóm đối tượng được quy định tại điểm e1 khoản 2 Điều 12 nên mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp ưu đãi được áp dụng là 10% trong thời hạn 25 năm.

由于高科技R&D中心属于第12条第2款e1项规定的对象组,因此适用的优惠企业所得税税率为10%,期限为25年。 

Theo quy định trên, cần phân biệt giữa mức thuế suất ưu đãi là 10% và thời hạn áp dụng thuế suất ưu đãi là 25 năm. Thời điểm bắt đầu tính thời gian áp dụng thuế suất ưu đãi được xác định theo quy định về thời gian áp dụng thuế suất ưu đãi tại Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp được Luật Công nghệ cao 2025 sửa đổi, bổ sung.

根据上述规定,需要区分10%的优惠税率和25年的优惠税率适用期限。优惠税率适用期限的起算时间,根据2025年《高科技法》修订、补充的《企业所得税法》中关于优惠税率适用期限的规定确定。 

2. Trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ cao phải đáp ứng tiêu chí gì?

2. 高科技R&D中心必须满足哪些标准?

Khoản 5 Điều 11 Luật Công nghệ cao 2025 quy định Trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ cao đáp ứng tiêu chí về trung tâm nghiên cứu và phát triển theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và các tiêu chí được quy định tại khoản này thì được hưởng ưu đãi, hỗ trợ cao nhất theo quy định của pháp luật về đầu tư, pháp luật về thuế, đất đai và quy định khác của pháp luật có liên quan.

2025年《高科技法》第11条第5款规定,高科技R&D中心若满足科学、技术与创新法律规定的关于研究与发展中心的标准,以及本款规定的各项标准,则可依据投资法、税法、土地法及相关法律规定享受最高优惠和支持。 

Các tiêu chí đối với Trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ cao được quy định cụ thể về công nghệ, sản phẩm; nhân lực và điều kiện phục vụ hoạt động nghiên cứu và phát triển; đồng thời phải bảo đảm các yêu cầu liên quan đến quốc phòng, an ninh và bảo vệ môi trường.

高科技R&D中心的标准具体规定于技术、产品;人力资源及服务研究与发展活动的条件;同时必须确保与国防、安全和环境保护相关的要求。 

2.1. Tiêu chí về công nghệ, sản phẩm nghiên cứu và phát triển

2.1. 研究与发展技术、产品的标准 

Theo điểm a khoản 5 Điều 11 Luật Công nghệ cao 2025, công nghệ, sản phẩm được nghiên cứu và phát triển tại trung tâm phải thuộc Danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển và Danh mục sản phẩm công nghệ cao được khuyến khích phát triển quy định tại Điều 5 và Điều 6 của Luật này. 

根据2025年《高科技法》第11条第5款a项,在中心进行研究与发展的技术、产品必须属于本法第5条和第6条规定的《优先投资发展的高科技目录》和《鼓励发展的高科技产品目录》。 

Như vậy, phạm vi công nghệ và sản phẩm được nghiên cứu, phát triển tại trung tâm là một trong những tiêu chí được pháp luật đặt ra đối với Trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ cao.

因此,在中心进行研究、发展的技术和产品范围是法律对高科技R&D中心提出的标准之一。 

Việc xác định trung tâm không chỉ dựa vào việc có thực hiện hoạt động nghiên cứu và phát triển mà công nghệ, sản phẩm được nghiên cứu và phát triển còn phải thuộc các danh mục tương ứng theo Luật Công nghệ cao 2025.

中心的认定不仅基于是否开展研究与发展活动,而且所研究、发展的技术和产品还必须属于2025年《高科技法》相应的目录。 

2.2. Tiêu chí về nhân lực, chi cho nghiên cứu và phát triển, cơ sở vật chất

2.2. 人力资源、研究与发展支出、基础设施的标准 

Theo điểm b khoản 5 Điều 11 Luật Công nghệ cao 2025, Trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ cao phải đáp ứng tiêu chí về nhân lực trình độ cao; tỷ lệ chi cho hoạt động nghiên cứu và phát triển; cơ sở vật chất, kỹ thuật và hệ thống quản lý chất lượng theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia. 

根据2025年《高科技法》第11条第5款b项,高科技R&D中心必须满足关于高水平人力资源;研究与发展活动支出比例;技术基础设施及符合国家技术法规的质量管理体系的标准。 

Trường hợp chưa có tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật của Việt Nam thì áp dụng tiêu chuẩn khu vực, nước ngoài phù hợp với từng lĩnh vực hoạt động.

若越南尚无技术标准、技术法规,则适用与各活动领域相适应的区域、外国标准。 

Theo đó, các tiêu chí đối với trung tâm không chỉ tập trung vào đối tượng công nghệ, sản phẩm nghiên cứu mà còn bao gồm các điều kiện phục vụ trực tiếp cho hoạt động nghiên cứu và phát triển như nhân lực, tỷ lệ chi, cơ sở vật chất, kỹ thuật và hệ thống quản lý chất lượng.

据此,中心的标准不仅集中于研究的技术、产品对象,还包括直接服务于研究与发展活动的条件,如人力资源、支出比例、技术基础设施和质量管理体系。 

2.3. Yêu cầu về quốc phòng, an ninh và bảo vệ môi trường

2.3. 国防、安全和环境保护要求 

Điểm c khoản 5 Điều 11 Luật Công nghệ cao 2025 quy định Trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ cao phải tuân thủ quy định về quốc phòng, an ninh và bảo vệ môi trường. 

2025年《高科技法》第11条第5款c项规定,高科技R&D中心必须遵守关于国防、安全和环境保护的规定。 

Bên cạnh việc đáp ứng các tiêu chí nêu trên, khoản 6 Điều 11 Luật Công nghệ cao 2025 quy định việc công nhận Trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ cao được thực hiện theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.

除满足上述标准外,2025年《高科技法》第11条第6款规定,高科技R&D中心的认定依据科学、技术与创新法律的规定进行。 

Đồng thời, khoản 9 Điều 11 giao Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

同时,第11条第9款责成政府对本条作出详细规定。 

3. Thời gian áp dụng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp được xác định thế nào?

3. 企业所得税优惠适用期限如何确定?

Khoản 7 Điều 25 Luật Công nghệ cao 2025 không chỉ bổ sung mức thuế suất 10% trong thời hạn 25 năm mà còn sửa đổi quy định liên quan đến thời gian áp dụng thuế suất ưu đãi và thời gian miễn thuế, giảm thuế.

2025年《高科技法》第25条第7款不仅补充了25年期限内10%的税率,还修订了关于优惠税率适用期限及免税、减税期限的相关规定。 

Do đó, khi xác định chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp, cần phân biệt thời gian áp dụng mức thuế suất ưu đãi với thời gian miễn thuế, giảm thuế.

因此,在确定企业所得税政策时,需要区分优惠税率的适用期限与免税、减税期限。 

3.1. Thời gian áp dụng thuế suất ưu đãi được tính từ khi nào?

3.1. 优惠税率适用期限从何时起算? 

Theo khoản 7 Điều 25 Luật Công nghệ cao 2025, khoản 7 Điều 13 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp được sửa đổi theo hướng thời gian áp dụng thuế suất ưu đãi đối với thu nhập từ thực hiện dự án đầu tư mới của doanh nghiệp được tính từ năm đầu tiên dự án đầu tư mới của doanh nghiệp có doanh thu. 

根据2025年《高科技法》第25条第7款,《企业所得税法》第13条第7款被修订为:对企业新增投资项目所得的优惠税率适用期限,自企业新增投资项目有收入的第1年起计算。 

Quy định được sửa đổi cũng đề cập trường hợp doanh nghiệp được cấp văn bản xác nhận sau thời điểm phát sinh doanh thu. Theo đó, đối với các trường hợp được quy định cụ thể, thời gian áp dụng thuế suất ưu đãi được tính kể từ năm được cấp văn bản xác nhận.

修订后的规定还提及企业在收入发生之后才获得确认文件的情形。据此,对于具体规定的情形,优惠税率适用期限自获得确认文件之年起计算。 

Trường hợp doanh nghiệp hoặc dự án đầu tư được cấp Giấy chứng nhận, Giấy xác nhận ưu đãi hoặc văn bản xác nhận nhiều lần thì áp dụng đối với Giấy chứng nhận, Giấy xác nhận ưu đãi hoặc văn bản xác nhận được cấp lần đầu tiên. 

若企业或投资项目多次获得证书、优惠确认书或确认文件,则适用于首次签发的证书、优惠确认书或确认文件。 

Như vậy, khi xác định thời gian áp dụng mức thuế suất ưu đãi, cần căn cứ vào từng trường hợp cụ thể theo quy định về thời điểm phát sinh doanh thu và văn bản xác nhận tương ứng.

因此,在确定优惠税率适用期限时,需要根据具体情形,依据收入发生时间及相应确认文件的规定予以确定。 

3.2. Thời gian miễn thuế, giảm thuế được tính từ khi nào?

3.2. 免税、减税期限从何时起算? 

Bên cạnh thuế suất ưu đãi, khoản 7 Điều 25 Luật Công nghệ cao 2025 còn sửa đổi khoản 4 Điều 14 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp về thời gian miễn thuế, giảm thuế.

除优惠税率外,2025年《高科技法》第25条第7款还修订了《企业所得税法》第14条第4款关于免税、减税期限的规定。 

Theo quy định này, thời gian miễn thuế, giảm thuế được tính từ năm đầu tiên có thu nhập chịu thuế từ dự án đầu tư.

根据该规定,免税、减税期限自投资项目有应纳税所得额的第1年起计算。 

Trường hợp không có thu nhập chịu thuế trong 03 năm đầu kể từ năm đầu tiên có doanh thu từ dự án thì thời gian miễn thuế, giảm thuế được tính từ năm thứ 04.

若自项目有收入的第1年起前3年内无应纳税所得额,则免税、减税期限自第4年起计算。 

Quy định này cần được phân biệt với thời hạn áp dụng thuế suất ưu đãi 10% trong 25 năm. Một bên là quy định về thuế suất và thời hạn áp dụng thuế suất ưu đãi, còn một bên là quy định về thời điểm tính thời gian miễn thuế, giảm thuế.

该规定需要与25年期限内10%优惠税率的适用期限相区分。一方面是关于税率及优惠税率适用期限的规定,另一方面是关于免税、减税期限起算时间的规定。 

4. Trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ cao còn được hưởng ưu đãi, hỗ trợ nào?

4. 高科技R&D中心还享受哪些优惠和支持?

Ngoài chính sách về thuế thu nhập doanh nghiệp, Luật Công nghệ cao 2025 còn quy định các chính sách ưu đãi, hỗ trợ đối với hoạt động nghiên cứu và phát triển công nghệ cao và Trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ cao.

除企业所得税政策外,2025年《高科技法》还规定了针对高科技研究与发展活动及高科技R&D中心的各项优惠和支持政策。 

4.1. Ưu đãi, hỗ trợ đối với hoạt động nghiên cứu và phát triển công nghệ cao

4.1. 对高科技研究与发展活动的优惠和支持 

Theo khoản 2 Điều 11 Luật Công nghệ cao 2025, các hoạt động nghiên cứu và phát triển công nghệ cao thuộc Danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển bao gồm nghiên cứu sáng tạo công nghệ cao, công nghệ lõi; nghiên cứu giải mã, làm chủ, cải tiến công nghệ cao; nghiên cứu ứng dụng, thử nghiệm, hoàn thiện công nghệ cao. 

根据2025年《高科技法》第11条第2款,属于《优先投资发展的高科技目录》的高科技研究与发展活动包括:创造性地研究高科技、核心技术;研究解密、掌握、改进高科技;研究应用、试验、完善高科技。 

Tổ chức, cá nhân thực hiện các hoạt động này được hưởng ưu đãi đối với hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo theo quy định của pháp luật và được áp dụng các chính sách hỗ trợ được quy định tại khoản 3 Điều 11 Luật Công nghệ cao 2025.

开展这些活动的组织和个人,可依据法律规定享受科学、技术与创新活动的优惠,并可适用2025年《高科技法》第11条第3款规定的各项支持政策。 

Trong đó có các chính sách về ưu tiên bố trí kinh phí; ưu đãi về thuế; hỗ trợ đào tạo nhân lực; hỗ trợ về sở hữu trí tuệ; hỗ trợ sử dụng phòng thí nghiệm dùng chung và cơ sở nghiên cứu công nghệ cao. 

其中包括优先安排经费;税收优惠;人力资源培训支持;知识产权支持;使用共享实验室和高科技研究设施的支持等政策。 

4.2. Ưu đãi, hỗ trợ dành cho Trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ cao

4.2. 对高科技R&D中心的优惠和支持 

Khoản 4 Điều 11 Luật Công nghệ cao 2025 quy định Nhà nước hỗ trợ tổ chức, cá nhân thành lập, đầu tư xây dựng Trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ cao thực hiện các hoạt động nghiên cứu và phát triển được quy định tại khoản 2 Điều này. 

2025年《高科技法》第11条第4款规定,国家支持组织和个人设立、投资建设高科技R&D中心,以开展本条第2款规定的各项研究与发展活动。 

Đáng chú ý, Trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ cao đáp ứng đầy đủ các tiêu chí theo khoản 5 Điều 11 được hưởng ưu đãi, hỗ trợ cao nhất theo quy định của pháp luật về đầu tư, pháp luật về thuế, đất đai và quy định khác của pháp luật có liên quan. Luật Công nghệ cao số 133/2025/QH15 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2026. Kể từ ngày Luật này có hiệu lực, Luật Công nghệ cao số 21/2008/QH12 hết hiệu lực, trừ các trường hợp chuyển tiếp được Luật quy định. 

值得注意的是,完全满足第11条第5款规定标准的高科技R&D中心,可依据投资法、税法、土地法及相关法律规定享受最高优惠和支持。第133/2025/QH15号《高科技法》自2026年7月1日起生效。自本法生效之日起,第21/2008/QH12号《高科技法》失效,但本法规定的过渡情形除外。 

luatvietnam.vn 

Hotline Zalo Messenger