![]()
Ngày 09/10/2026, Bộ Y tế ban hành Thông tư 38/2026/TT-BYT và Thông tư 39/2026/TT-BYT, quy định giới hạn tiếp xúc cho phép đối với 80 yếu tố hóa học và một số vi sinh vật tại nơi làm việc.
2026年10月9日,卫生部颁布第38/2026/TT-BYT号通知和第39/2026/TT-BYT号通知,规定工作场所80种化学要素和若干微生物的允许接触限值。
Thông tư 38/2026/TT-BYT và Thông tư 39/2026/TT-BYT đều có hiệu lực từ ngày 09/4/2027, là căn cứ để quan trắc, đánh giá và kiểm soát các yếu tố có hại trong môi trường lao động.
第38/2026/TT-BYT号通知和第39/2026/TT-BYT号通知均自2027年4月9日起生效,是监测、评估和控制劳动环境中有害因素的依据。
Theo Điều 1 Thông tư 38/2026/TT-BYT, Bộ Y tế ban hành QCVN 31:2026/BYT về giá trị giới hạn tiếp xúc cho phép đối với 80 yếu tố hóa học tại nơi làm việc. Quy chuẩn áp dụng cho cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức quan trắc môi trường lao động và tổ chức, cá nhân có hoạt động phát sinh các yếu tố hóa học tại nơi làm việc.
根据第38/2026/TT-BYT号通知第1条,卫生部颁布QCVN 31:2026/BYT,规定工作场所80种化学要素的允许接触限值。该规范适用于国家管理机构、劳动环境监测组织以及在workplace产生化学要素的组织和个人。
Điều 4 và Bảng 1 của quy chuẩn quy định giới hạn tiếp xúc theo từng yếu tố, tính bằng mg/m³, bao gồm bụi cellulose, cyanide, khói hàn, styren, thủy ngân và hợp chất vô cơ cùng nhiều hóa chất khác. Việc đánh giá phải căn cứ vào giới hạn tương ứng với từng yếu tố, thay vì áp dụng một ngưỡng chung.
该规范第4条和第1表规定各要素的接触限值,以mg/m³计算,包括纤维素粉尘、氰化物、焊接烟尘、苯乙烯、汞及其无机化合物以及多种其他化学品。评估必须依据各要素对应的限值,而不是适用统一阈值。
Đáng chú ý, khoản 78 và khoản 79 Điều 3 QCVN 31:2026/BYT phân biệt giới hạn tiếp xúc ca làm việc (TWA), tính trung bình theo thời lượng 8 giờ/ca, 40 giờ/tuần, và giới hạn tiếp xúc ngắn (STEL), tính trung bình trong 15 phút. Khi nồng độ nằm giữa mức TWA và STEL, người lao động không được tiếp xúc quá 15 phút mỗi lần, không nhiều hơn 4 lần trong ca, khoảng cách giữa các lần trên 60 phút. Điều 6 và Điều 7 còn quy định cách điều chỉnh giới hạn khi thời lượng tiếp xúc vượt 8 giờ/ngày hoặc 40 giờ/tuần.
值得注意的是,QCVN 31:2026/BYT第3条第78款和第79款区分了班次接触限值(TWA),按每班8小时、每周40小时的时间加权平均计算,以及短时接触限值(STEL),按15分钟平均计算。当浓度处于TWA和STEL之间时,劳动者每次接触不得超过15分钟,每班不超过4次,各次之间间隔须超过60分钟。第6条和第7条还规定了当接触时间超过每天8小时或每周40小时时调整限值的方法。
Đối với vi sinh vật, Điều 1 Thông tư 39/2026/TT-BYT ban hành QCVN 32:2026/BYT, quy định giới hạn tiếp xúc với vi khuẩn hiếu khí và nấm mốc trong không khí nơi làm việc. Theo Điều 4 và Bảng 1 của quy chuẩn, tổng vi khuẩn hiếu khí tối đa là 1.500 CFU/m³, tổng nấm mốc tối đa là 1.000 CFU/m³. CFU là đơn vị hình thành khuẩn lạc. Việc xác định các thông số phải lựa chọn và tuân thủ phương pháp tại Điều 5, Bảng 2.
对于微生物,第39/2026/TT-BYT号通知第1条颁布QCVN 32:2026/BYT,规定工作场所空气中需氧细菌和霉菌的接触限值。根据该规范第4条和第1表,需氧细菌总数最高为1,500 CFU/m³,霉菌总数最高为1,000 CFU/m³。CFU为菌落形成单位。各参数的测定必须选择并遵守第5条、第2表规定的方法。
Cả hai quy chuẩn đều yêu cầu người sử dụng lao động lựa chọn thông số quan trắc phù hợp với đặc điểm, điều kiện lao động và sự phát sinh, phát tán yếu tố có hại tại từng vị trí. Theo Điều 13 QCVN 31:2026/BYT và Điều 8 QCVN 32:2026/BYT, cơ sở có người lao động tiếp xúc với các yếu tố thuộc phạm vi quy chuẩn phải định kỳ quan trắc, đồng thời thực hiện biện pháp kiểm soát yếu tố có hại, bảo vệ sức khỏe người lao động.
两项规范均要求用人单位根据各岗位劳动特点、条件以及有害因素的产生和扩散情况,选择适当的监测参数。根据QCVN 31:2026/BYT第13条和QCVN 32:2026/BYT第8条,有劳动者接触规范范围内要素的场所必须定期监测,同时采取控制有害因素、保护劳动者健康的措施。
Hoạt động quan trắc phải do tổ chức đáp ứng điều kiện năng lực thực hiện. Tổ chức quan trắc chịu trách nhiệm về kết quả, bảo đảm tính trung thực; máy, thiết bị phải được kiểm định, hiệu chuẩn theo quy định.
监测活动必须由具备能力条件的组织执行。监测组织对结果负责,确保真实性;机器、设备必须按规定进行检定、校准。
Ngoài ra, khoản 2 Điều 2 Thông tư 38/2026/TT-BYT quy định các tiêu chuẩn vệ sinh lao động đối với những yếu tố hóa học được liệt kê, ban hành kèm Quyết định 3733/2002/QĐ-BYT, hết hiệu lực từ ngày 09/4/2027.
此外,第38/2026/TT-BYT号通知第2条第2款规定,随第3733/2002/QD-BYT号决定颁布的、针对所列化学要素的劳动卫生标准,自2027年4月9日起失效。