Nghị định 286/2026/NĐ-CP đã bổ sung một số quy định về chia sẻ và liên thông dữ liệu điện tử trong quản lý nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh và cư trú của người nước ngoài.
第286/2026/NĐ-CP号议定补充了关于在外国人入境、出境、过境和居留管理中电子数据共享和互联互通的多项规定。
Theo Điều 7 Nghị định 286 2026 NĐ CP, Bộ Ngoại giao phải cập nhật dữ liệu người nước ngoài được cấp thị thực, cấp thẻ tạm trú lên Cơ sở dữ liệu quốc gia về xuất nhập cảnh ngay sau khi cấp. Trường hợp chưa bảo đảm điều kiện về hạ tầng kỹ thuật thì phải chuyển danh sách cho cơ quan quản lý xuất nhập cảnh trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày cấp.
根据第286/2026/NĐ-CP号议定第7条,外交部须在向外国人签发签证、暂住证后,立即将该数据更新至国家出入境数据库。若暂不具备技术基础设施条件,则须自签发之日起05个工作日内,将名单移交给出入境管理机构。
Đồng thời, các bộ, cơ quan ngang bộ và UBND cấp tỉnh phải chỉ đạo cơ quan chức năng chia sẻ, liên thông dữ liệu giải quyết thủ tục hành chính có liên quan đến người nước ngoài để phục vụ việc cấp giấy tờ nhập cảnh, xuất cảnh hoặc giấy tờ có giá trị cư trú.
与此同时,各部委、部级机构及省级人民委员会须指导其职能机构,共享和互联互通涉及外国人的行政手续办理数据,以服务于入境、出境证件或居住价值证件的签发。
Bên cạnh đó, khoản 5 Điều 8 Nghị định 286/2026/NĐ-CP quy định việc trao đổi, cung cấp thông tin, tài liệu, số liệu và dữ liệu giữa Bộ Công an với Bộ Quốc phòng phải được thực hiện thường xuyên, liên tục, kịp thời và theo thời gian thực, bảo đảm yêu cầu kiểm soát nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh của người nước ngoài. Ngoài ra, Điều 9 còn bổ sung cơ chế trao đổi dữ liệu khai báo tạm trú giữa Bộ Công an và Bộ Quốc phòng tại khu vực biên giới.
此外,第286/2026/NĐ-CP号议定第8条第5款规定,公安部与国防部之间的信息、资料、数据和数据交换须经常性、持续、及时并按实时方式进行,以确保对外国人入境、出境、过境的管控要求。另外,第9条还补充了公安部与国防部在边境地区临时住宿申报数据交换的机制。
Trong khi đó, Nghị định 64/2015/NĐ-CP mới chỉ quy định việc thông báo, chuyển danh sách hoặc trao đổi thông tin giữa các cơ quan; chưa có quy định về cập nhật dữ liệu lên Cơ sở dữ liệu quốc gia, chưa đặt ra yêu cầu chia sẻ dữ liệu điện tử, liên thông thủ tục hành chính và đặc biệt chưa yêu cầu trao đổi dữ liệu theo thời gian thực.
而此前第64/2015/NĐ-CP号议定仅规定了各机构之间的通报、名单移交或信息交换,尚未规定将数据更新至国家数据库,未提出电子数据共享和行政手续互联互通的要求,尤其未要求按实时方式进行数据交换。