![]()
Từ 19/8/2026, hoạt động kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng phải đáp ứng các điều kiện về tổ chức, nhân sự, cơ sở vật chất và kỹ thuật theo quy định tại Nghị định 332/2026/NĐ-CP.
从2026年8月19日起,经营网络安全产品和服务的活动必须根据第332/2026/NĐ-CP号法令的规定,满足关于组织、人员、物质基础和技术方面的条件。
1. Từ 19/8/2026, kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng cần đáp ứng điều kiện gì?
1. 从2026年8月19日起,经营网络安全产品和服务需要满足什么条件?
Kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng từ 19/8/2026 phải đáp ứng các yêu cầu mới về nhân sự, cơ sở vật chất, kỹ thuật và bảo đảm an ninh mạng tại Điều 6, Điều 7 và Điều 8 Nghị định 332 2026 NĐ-CP, như sau:
自2026年8月19日起,经营网络安全产品和服务必须满足第332/2026/NĐ-CP号法令第6条、第7条和第8条关于人员、物质基础、技术及保障网络安全的新要求,具体如下:
1.1. Điều kiện chung về kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng
1.1. 关于经营网络安全产品和服务的通用条件
Tổ chức, doanh nghiệp được cấp Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng khi đáp ứng đủ điều kiện chung về kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng được quy định tại Điều 6 Nghị định 332 2026 NĐ-CP, sau đây:
当组织、企业满足第332/2026/NĐ-CP号法令第6条规定的关于经营网络安全产品和服务的通用条件时,将被颁发经营网络安全产品和服务的许可证,具体如下:
Thứ nhất, tổ chức, doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam, không vi phạm quy định của pháp luật về kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng.
第一, 组织、企业须依照越南法律规定成立,且不得违反关于经营网络安全产品和服务的法律规定。
Đồng thời, đối với các tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, thời hạn đầu tư tại Việt Nam phải còn nhiều hơn 05 năm kể từ ngày được cấp Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng.
同时,对于有外国投资的经济组织,在越南的投资期限自被颁发经营网络安全产品和服务许可证之日起,须剩余5年以上。
Thứ hai, điều kiện về nhân sự
第二, 关于人员的条件
Tổ chức, doanh nghiệp có người đại diện theo pháp luật, người quản lý hoặc người được người đại diện theo pháp luật, người quản lý ủy quyền không thuộc một trong các trường hợp sau đây:
组织、企业的法定代表人、管理人员,或由法定代表人、管理人员授权的人员,不得属于以下情形之一:
(1) Người Việt Nam đã bị khởi tố hình sự mà các cơ quan tiến hành tố tụng của Việt Nam hoặc của nước ngoài đang tiến hành điều tra, truy tố, xét xử hoặc có tiền án về các tội xâm phạm an ninh quốc gia hoặc được cơ quan có thẩm quyền xác định là có hoạt động xâm phạm an ninh quốc gia hoặc các tội khác do lỗi cố ý, chưa được xóa án tích;
越南公民已被提起刑事公诉,且越南或外国诉讼机关正在对其进行调查、起诉、审理,或有侵犯国家安全罪的案底,或被主管机关认定有侵犯国家安全的活动,或因故意犯罪而有其他罪名的案底,且尚未被消除;
(2) Người Việt Nam đang trong thời gian được tạm hoãn chấp hành hình phạt tù;
越南公民正在被暂缓执行监禁刑罚期间;
(3) Người Việt Nam đang bị quản chế, cấm cư trú, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm kinh doanh ngành, nghề kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự theo quyết định của Tòa án hoặc đang bị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, đặc khu;
越南公民正在根据法院判决被管制、禁止居住、禁止担任职务、禁止经营涉及安全秩序的受限行业,或正在被适用社区教育措施;
(4) Người Việt Nam đang được tạm hoãn, tạm đình chỉ chấp hành quyết định đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc hoặc đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc;
越南公民正在被暂缓或暂停执行送入强制教育机构或强制戒毒机构的决定;
(5) Người Việt Nam định cư ở nước ngoài mang hộ chiếu nước ngoài và người nước ngoài chưa được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp phép cư trú, lao động tại Việt Nam.
定居国外、持有外国护照的越南公民,以及尚未获得越南主管机关签发在越南居留和劳动许可的外国人。
Ngoài ra, tổ chức, doanh nghiệp phải có nhân sự chịu trách nhiệm kỹ thuật phù hợp với loại hình sản phẩm, dịch vụ kinh doanh. Bên cạnh đó, nhân sự này phải có bằng đại học trở lên hoặc có chứng chỉ chuyên ngành an ninh mạng, an toàn thông tin, công nghệ thông tin, điện tử viễn thông.
此外,组织、企业必须有适合其经营产品和服务类型的技术负责人。同时,该人员须具有大学本科及以上学历,或持有网络安全、信息安全、信息技术、电子电信等专业的专项证书。
Thứ ba, điều kiện về kỹ thuật
第三, 关于技术的条件
Tổ chức, doanh nghiệp kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng phải có hệ thống trang thiết bị, cơ sở vật chất và công nghệ phù hợp với hoạt động đầu tư, kinh doanh và loại hình sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng đăng ký kinh doanh.
经营网络安全产品和服务的组织、企业,必须具备与其投资、经营活动以及注册经营的网络安全产品和服务类型相适应的技术设备系统、物质基础和技术。
1.2. Điều kiện về sản xuất, mua, bán, trao đổi, nhập khẩu, xuất khẩu sản phẩm an ninh mạng
1.2. 关于生产、购买、销售、交换、进口、出口网络安全产品的条件
Theo Điều 7 Nghị định 332 2026 Chính phủ, bên cạnh phải đáp ứng đủ các điều kiện chung về kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng (như trên), tổ chức, doanh nghiệp sản xuất, mua, bán, trao đổi, nhập khẩu, xuất khẩu sản phẩm an ninh mạng còn phải đáp ứng các điều kiện sau:
根据第332/2026/NĐ-CP号法令第7条,除了必须满足上述关于经营网络安全产品和服务的通用条件外,组织、企业在生产、购买、销售、交换、进口、出口网络安全产品时,还须满足以下条件:
- Có chủng loại sản phẩm, quy mô sản xuất phù hợp với chiến lược phát triển ngành công nghiệp an ninh mạng;
- 拥有符合网络安全产业发展战略的产品种类和生产规模;
- Có phương án kinh doanh phù hợp;
- 拥有合适的经营方案;
- Có phương tiện, thiết bị phù hợp để kiểm tra, giám sát các thông số kỹ thuật phục vụ công tác kiểm tra chất lượng sản phẩm trong quá trình sản xuất, bảo đảm tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật bảo vệ an ninh mạng.
- 拥有适当的手段和设备,用于检查、监督技术参数,以服务于生产过程中的产品质量检查工作,确保符合网络安全保护的技术标准和技术规范;
- Chỉ tổ chức, doanh nghiệp của Bộ Công an, Bộ Quốc phòng có văn bản giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc tổ chức, doanh nghiệp có hợp đồng với cơ quan có thẩm quyền của Bộ Công an, Bộ Quốc phòng đáp ứng đủ các điều kiện được sản xuất sản phẩm an ninh mạng quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 4 Điều 3 Nghị định này.
- 只有公安部、国防部所属的组织、企业,持有下达任务、订购的书面文件,或者与公安部、国防部主管机关签订合同的组织、企业,在满足本法令第3条第4款a、b、c和d点规定的所有条件后,才被允许生产网络安全产品。
Riêng đối với tổ chức, doanh nghiệp có thẩm quyền sản xuất sản phẩm an ninh mạng chỉ để phục vụ nhiệm vụ bảo đảm an ninh quốc gia.
对于具有权限的组织、企业,生产网络安全产品仅用于保障国家安全任务的,则另行规定。
Ngoài ra, trường hợp tổ chức, doanh nghiệp mua bán, trao đổi, nhập khẩu, xuất khẩu sản phẩm an ninh mạng phải đáp ứng thêm điều kiện về việc xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm an ninh mạng có mục đích, đối tượng sử dụng rõ ràng, cam kết không gây phương hại đến an ninh quốc gia.
此外,组织、企业购买、销售、交换、进口、出口网络安全产品的,还须满足关于出口、进口网络安全产品具有明确目的和使用对象、承诺不危害国家安全的条件。
1.3. Điều kiện cung cấp dịch vụ an ninh mạng
1.3. 关于提供网络安全服务的条件
Căn cứ vào Điều 8, tổ chức, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ an ninh mạng phải đáp ứng các điều kiện chung quy định tại Điều 6 Nghị định này cần đáp ứng thêm 06 điều kiện sau:
根据第8条的规定,提供网络安全服务的组织、企业,在满足本法令第6条规定的通用条件的基础上,还须满足以下06项条件:
1. Đối với dịch vụ kiểm tra an ninh mạng, dịch vụ tư vấn an ninh mạng, đội ngũ nhân sự kỹ thuật phải có ít nhất 05 người có trình độ đại học hoặc chứng chỉ về an ninh mạng trở lên, có địa chỉ cư trú cụ thể tại Việt Nam, người đại diện theo pháp luật phải là người có quốc tịch Việt Nam.
对于网络安全检查服务、网络安全咨询服务,技术团队须至少有05名具有大学本科及以上学历或网络安全相关证书的人员,且在越南有具体居住地址,法定代表人须为越南国籍。
2. Đối với dịch vụ giám sát an ninh mạng, phải có ít nhất 12 người có trình độ đại học hoặc chứng chỉ về an ninh mạng trở lên và có nhân sự chịu trách nhiệm quản trị hệ thống, bảo mật thông tin; người đại diện theo pháp luật phải là người có quốc tịch Việt Nam.
对于网络安全监控服务,须至少有12名具有大学本科及以上学历或网络安全相关证书的人员,并设有负责系统管理和信息保密的人员;法定代表人须为越南国籍。
3. Có phương án kỹ thuật đáp ứng các yêu cầu bảo vệ an ninh mạng theo loại hình dịch vụ cung cấp theo Mẫu số 07 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.
须拥有符合所提供服务类型网络安全保护要求的技术方案,按照本法令附录一颁布的第07号表格执行。
4. Có phương án dự phòng bảo đảm duy trì hoạt động an toàn, liên tục và khắc phục khi có sự cố xảy ra.
须拥有应急预案,以确保安全、持续运营,并在发生事故时能够及时修复。
5. Có mô tả tổng thể tính năng kỹ thuật hệ thống giám sát an ninh mạng; quy trình vận hành giám sát an ninh mạng.
须拥有网络安全监控系统技术功能的总体描述;网络安全监控的操作流程。
6. Có phương án kinh doanh phù hợp và bao gồm các nội dung: Phạm vi, đối tượng cung cấp dịch vụ, loại hình dịch vụ dự kiến cung cấp, phương án bảo mật thông tin của khách hàng, phương án bảo đảm chất lượng dịch vụ.
须拥有合适的经营方案,内容包括:服务提供范围、服务对象、拟提供服务类型、客户信息保密方案、服务质量保障方案。
2. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng mới nhất
2. 申请经营网络安全产品和服务许可证的最新材料
Để được cấp giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng, tổ chức cá nhân cần phải đáp ứng các điều kiện được quy định tại Điều 6, Điều 7 và Điều 8 Nghị định 332/2026/NĐ-CP.
为了获得经营网络安全产品和服务许可证,组织和个人需要满足第332/2026/NĐ-CP号法令第6条、第7条和第8条规定的条件。
Do đó, hồ sơ đề nghị cấp giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng gồm:
因此,申请经营网络安全产品和服务许可证的材料包括:
- Văn bản đề nghị theo Mẫu số 03 (quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 332 2026 NĐ-CP);
- 按照第03号表格(规定于本法令附录一)提出的书面申请;
- Bản khai lý lịch kèm theo các giấy tờ cá nhân của người đại diện theo pháp luật, người quản lý tổ chức;
- 附有法定代表人、组织管理人员个人证件材料的履历申报表;
- Văn bằng, chứng chỉ hoặc tài liệu có giá trị tương đương theo quy định pháp luật về giáo dục, đào tạo chứng minh đáp ứng điều kiện về nhân sự;
- 依据教育培训相关法律规定,证明满足人员条件的文凭、证书或同等效力的材料;
- Tài liệu thuyết minh hệ thống trang thiết bị, cơ sở vật chất và công nghệ phù hợp với hoạt động và sản phẩm, dịch vụ đăng ký kinh doanh;
- 说明适合经营活动及注册经营产品、服务的技术设备系统、物质基础和技术的材料;
- Phương án kỹ thuật, phương án kinh doanh theo Mẫu số 07, Mẫu số 08 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.
- 按照本法令附录一第07号表格、第08号表格制定的技术方案和经营方案。
Đổi với tổ chức, doanh nghiệp sản xuất sản phẩm an ninh mạng quy định tại điểm a, b, c và d khoản 4 Điều 3 Nghị định này để phục vụ nhiệm vụ bảo đảm an ninh quốc gia, phải có văn bản giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc tổ chức, doanh nghiệp có hợp đồng với cơ quan có thẩm quyền của Bộ Công an, Bộ Quốc phòng.
对于本法令第3条第4款a、b、c和d点规定的为保障国家安全任务而生产网络安全产品的组织、企业,须持有下达任务、订购的书面文件,或者与公安部、国防部主管机关签订合同。
Đáng chú ý, hồ sơ đề nghị cấp giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng lập thành 01 bộ gửi đến Bộ công an qua các hình thức sau:
值得注意的是,申请经营网络安全产品和服务许可证的材料须制作成01套,通过以下方式提交至公安部:
- Nộp trực tiếp tại Bộ Công an;
- 直接向公安部提交;
- Qua hệ thống bưu chính;
- 通过邮政系统提交;
- Quan dịch vụ công trực tuyến.
- 通过在线公共服务提交。
Trong thời hạn 28 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Công an thẩm định hồ sơ và xem xét cấp Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng theo Mẫu số 01 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.
自收到完整有效材料之日起 28个工作日 内,公安部将对材料进行审核,并按照本法令附录一第01号表格审议颁发经营网络安全产品和服务许可证。
Như vậy, từ ngày 19/8/2026, tổ chức, cá nhân muốn kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng cần đáp ứng điều kiện quy định tại Nghị định 332/2026/NĐ-CP…
因此,自2026年8月19日起,组织、个人若想经营网络安全产品和服务,须满足第332/2026/NĐ-CP号法令规定的条件…
Từ 19/8/2026, hoạt động kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng phải đáp ứng các điều kiện về tổ chức, nhân sự, cơ sở vật chất và kỹ thuật theo quy định tại Nghị định 332/2026/NĐ-CP.
从2026年8月19日起,经营网络安全产品和服务的活动必须根据第332/2026/NĐ-CP号法令的规定,满足关于组织、人员、物质基础和技术方面的条件。
1. Từ 19/8/2026, kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng cần đáp ứng điều kiện gì?
1. 从2026年8月19日起,经营网络安全产品和服务需要满足什么条件?
Kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng từ 19/8/2026 phải đáp ứng các yêu cầu mới về nhân sự, cơ sở vật chất, kỹ thuật và bảo đảm an ninh mạng tại Điều 6, Điều 7 và Điều 8 Nghị định 332 2026 NĐ-CP, như sau:
自2026年8月19日起,经营网络安全产品和服务必须满足第332/2026/NĐ-CP号法令第6条、第7条和第8条关于人员、物质基础、技术及保障网络安全的新要求,具体如下:
1.1. Điều kiện chung về kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng
1.1. 关于经营网络安全产品和服务的通用条件
Tổ chức, doanh nghiệp được cấp Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng khi đáp ứng đủ điều kiện chung về kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng được quy định tại Điều 6 Nghị định 332 2026 NĐ-CP, sau đây:
当组织、企业满足第332/2026/NĐ-CP号法令第6条规定的关于经营网络安全产品和服务的通用条件时,将被颁发经营网络安全产品和服务的许可证,具体如下:
Thứ nhất, tổ chức, doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam, không vi phạm quy định của pháp luật về kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng.
第一, 组织、企业须依照越南法律规定成立,且不得违反关于经营网络安全产品和服务的法律规定。
Đồng thời, đối với các tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, thời hạn đầu tư tại Việt Nam phải còn nhiều hơn 05 năm kể từ ngày được cấp Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng.
同时,对于有外国投资的经济组织,在越南的投资期限自被颁发经营网络安全产品和服务许可证之日起,须剩余5年以上。
Thứ hai, điều kiện về nhân sự
第二, 关于人员的条件
Tổ chức, doanh nghiệp có người đại diện theo pháp luật, người quản lý hoặc người được người đại diện theo pháp luật, người quản lý ủy quyền không thuộc một trong các trường hợp sau đây:
组织、企业的法定代表人、管理人员,或由法定代表人、管理人员授权的人员,不得属于以下情形之一:
(1) Người Việt Nam đã bị khởi tố hình sự mà các cơ quan tiến hành tố tụng của Việt Nam hoặc của nước ngoài đang tiến hành điều tra, truy tố, xét xử hoặc có tiền án về các tội xâm phạm an ninh quốc gia hoặc được cơ quan có thẩm quyền xác định là có hoạt động xâm phạm an ninh quốc gia hoặc các tội khác do lỗi cố ý, chưa được xóa án tích;
越南公民已被提起刑事公诉,且越南或外国诉讼机关正在对其进行调查、起诉、审理,或有侵犯国家安全罪的案底,或被主管机关认定有侵犯国家安全的活动,或因故意犯罪而有其他罪名的案底,且尚未被消除;
(2) Người Việt Nam đang trong thời gian được tạm hoãn chấp hành hình phạt tù;
越南公民正在被暂缓执行监禁刑罚期间;
(3) Người Việt Nam đang bị quản chế, cấm cư trú, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm kinh doanh ngành, nghề kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự theo quyết định của Tòa án hoặc đang bị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, đặc khu;
越南公民正在根据法院判决被管制、禁止居住、禁止担任职务、禁止经营涉及安全秩序的受限行业,或正在被适用社区教育措施;
(4) Người Việt Nam đang được tạm hoãn, tạm đình chỉ chấp hành quyết định đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc hoặc đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc;
越南公民正在被暂缓或暂停执行送入强制教育机构或强制戒毒机构的决定;
(5) Người Việt Nam định cư ở nước ngoài mang hộ chiếu nước ngoài và người nước ngoài chưa được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp phép cư trú, lao động tại Việt Nam.
定居国外、持有外国护照的越南公民,以及尚未获得越南主管机关签发在越南居留和劳动许可的外国人。
Ngoài ra, tổ chức, doanh nghiệp phải có nhân sự chịu trách nhiệm kỹ thuật phù hợp với loại hình sản phẩm, dịch vụ kinh doanh. Bên cạnh đó, nhân sự này phải có bằng đại học trở lên hoặc có chứng chỉ chuyên ngành an ninh mạng, an toàn thông tin, công nghệ thông tin, điện tử viễn thông.
此外,组织、企业必须有适合其经营产品和服务类型的技术负责人。同时,该人员须具有大学本科及以上学历,或持有网络安全、信息安全、信息技术、电子电信等专业的专项证书。
Thứ ba, điều kiện về kỹ thuật
第三, 关于技术的条件
Tổ chức, doanh nghiệp kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng phải có hệ thống trang thiết bị, cơ sở vật chất và công nghệ phù hợp với hoạt động đầu tư, kinh doanh và loại hình sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng đăng ký kinh doanh.
经营网络安全产品和服务的组织、企业,必须具备与其投资、经营活动以及注册经营的网络安全产品和服务类型相适应的技术设备系统、物质基础和技术。
1.2. Điều kiện về sản xuất, mua, bán, trao đổi, nhập khẩu, xuất khẩu sản phẩm an ninh mạng
1.2. 关于生产、购买、销售、交换、进口、出口网络安全产品的条件
Theo Điều 7 Nghị định 332 2026 Chính phủ, bên cạnh phải đáp ứng đủ các điều kiện chung về kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng (như trên), tổ chức, doanh nghiệp sản xuất, mua, bán, trao đổi, nhập khẩu, xuất khẩu sản phẩm an ninh mạng còn phải đáp ứng các điều kiện sau:
根据第332/2026/NĐ-CP号法令第7条,除了必须满足上述关于经营网络安全产品和服务的通用条件外,组织、企业在生产、购买、销售、交换、进口、出口网络安全产品时,还须满足以下条件:
- Có chủng loại sản phẩm, quy mô sản xuất phù hợp với chiến lược phát triển ngành công nghiệp an ninh mạng;
- 拥有符合网络安全产业发展战略的产品种类和生产规模;
- Có phương án kinh doanh phù hợp;
- 拥有合适的经营方案;
- Có phương tiện, thiết bị phù hợp để kiểm tra, giám sát các thông số kỹ thuật phục vụ công tác kiểm tra chất lượng sản phẩm trong quá trình sản xuất, bảo đảm tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật bảo vệ an ninh mạng.
- 拥有适当的手段和设备,用于检查、监督技术参数,以服务于生产过程中的产品质量检查工作,确保符合网络安全保护的技术标准和技术规范;
- Chỉ tổ chức, doanh nghiệp của Bộ Công an, Bộ Quốc phòng có văn bản giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc tổ chức, doanh nghiệp có hợp đồng với cơ quan có thẩm quyền của Bộ Công an, Bộ Quốc phòng đáp ứng đủ các điều kiện được sản xuất sản phẩm an ninh mạng quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 4 Điều 3 Nghị định này.
- 只有公安部、国防部所属的组织、企业,持有下达任务、订购的书面文件,或者与公安部、国防部主管机关签订合同的组织、企业,在满足本法令第3条第4款a、b、c和d点规定的所有条件后,才被允许生产网络安全产品。
Riêng đối với tổ chức, doanh nghiệp có thẩm quyền sản xuất sản phẩm an ninh mạng chỉ để phục vụ nhiệm vụ bảo đảm an ninh quốc gia.
对于具有权限的组织、企业,生产网络安全产品仅用于保障国家安全任务的,则另行规定。
Ngoài ra, trường hợp tổ chức, doanh nghiệp mua bán, trao đổi, nhập khẩu, xuất khẩu sản phẩm an ninh mạng phải đáp ứng thêm điều kiện về việc xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm an ninh mạng có mục đích, đối tượng sử dụng rõ ràng, cam kết không gây phương hại đến an ninh quốc gia.
此外,组织、企业购买、销售、交换、进口、出口网络安全产品的,还须满足关于出口、进口网络安全产品具有明确目的和使用对象、承诺不危害国家安全的条件。
1.3. Điều kiện cung cấp dịch vụ an ninh mạng
1.3. 关于提供网络安全服务的条件
Căn cứ vào Điều 8, tổ chức, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ an ninh mạng phải đáp ứng các điều kiện chung quy định tại Điều 6 Nghị định này cần đáp ứng thêm 06 điều kiện sau:
根据第8条的规定,提供网络安全服务的组织、企业,在满足本法令第6条规定的通用条件的基础上,还须满足以下06项条件:
1. Đối với dịch vụ kiểm tra an ninh mạng, dịch vụ tư vấn an ninh mạng, đội ngũ nhân sự kỹ thuật phải có ít nhất 05 người có trình độ đại học hoặc chứng chỉ về an ninh mạng trở lên, có địa chỉ cư trú cụ thể tại Việt Nam, người đại diện theo pháp luật phải là người có quốc tịch Việt Nam.
对于网络安全检查服务、网络安全咨询服务,技术团队须至少有05名具有大学本科及以上学历或网络安全相关证书的人员,且在越南有具体居住地址,法定代表人须为越南国籍。
2. Đối với dịch vụ giám sát an ninh mạng, phải có ít nhất 12 người có trình độ đại học hoặc chứng chỉ về an ninh mạng trở lên và có nhân sự chịu trách nhiệm quản trị hệ thống, bảo mật thông tin; người đại diện theo pháp luật phải là người có quốc tịch Việt Nam.
对于网络安全监控服务,须至少有12名具有大学本科及以上学历或网络安全相关证书的人员,并设有负责系统管理和信息保密的人员;法定代表人须为越南国籍。
3. Có phương án kỹ thuật đáp ứng các yêu cầu bảo vệ an ninh mạng theo loại hình dịch vụ cung cấp theo Mẫu số 07 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.
须拥有符合所提供服务类型网络安全保护要求的技术方案,按照本法令附录一颁布的第07号表格执行。
4. Có phương án dự phòng bảo đảm duy trì hoạt động an toàn, liên tục và khắc phục khi có sự cố xảy ra.
须拥有应急预案,以确保安全、持续运营,并在发生事故时能够及时修复。
5. Có mô tả tổng thể tính năng kỹ thuật hệ thống giám sát an ninh mạng; quy trình vận hành giám sát an ninh mạng.
须拥有网络安全监控系统技术功能的总体描述;网络安全监控的操作流程。
6. Có phương án kinh doanh phù hợp và bao gồm các nội dung: Phạm vi, đối tượng cung cấp dịch vụ, loại hình dịch vụ dự kiến cung cấp, phương án bảo mật thông tin của khách hàng, phương án bảo đảm chất lượng dịch vụ.
须拥有合适的经营方案,内容包括:服务提供范围、服务对象、拟提供服务类型、客户信息保密方案、服务质量保障方案。
2. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng mới nhất
2. 申请经营网络安全产品和服务许可证的最新材料
Để được cấp giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng, tổ chức cá nhân cần phải đáp ứng các điều kiện được quy định tại Điều 6, Điều 7 và Điều 8 Nghị định 332/2026/NĐ-CP.
为了获得经营网络安全产品和服务许可证,组织和个人需要满足第332/2026/NĐ-CP号法令第6条、第7条和第8条规定的条件。
Do đó, hồ sơ đề nghị cấp giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng gồm:
因此,申请经营网络安全产品和服务许可证的材料包括:
- Văn bản đề nghị theo Mẫu số 03 (quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 332 2026 NĐ-CP);
- 按照第03号表格(规定于本法令附录一)提出的书面申请;
- Bản khai lý lịch kèm theo các giấy tờ cá nhân của người đại diện theo pháp luật, người quản lý tổ chức;
- 附有法定代表人、组织管理人员个人证件材料的履历申报表;
- Văn bằng, chứng chỉ hoặc tài liệu có giá trị tương đương theo quy định pháp luật về giáo dục, đào tạo chứng minh đáp ứng điều kiện về nhân sự;
- 依据教育培训相关法律规定,证明满足人员条件的文凭、证书或同等效力的材料;
- Tài liệu thuyết minh hệ thống trang thiết bị, cơ sở vật chất và công nghệ phù hợp với hoạt động và sản phẩm, dịch vụ đăng ký kinh doanh;
- 说明适合经营活动及注册经营产品、服务的技术设备系统、物质基础和技术的材料;
- Phương án kỹ thuật, phương án kinh doanh theo Mẫu số 07, Mẫu số 08 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.
- 按照本法令附录一第07号表格、第08号表格制定的技术方案和经营方案。
Đổi với tổ chức, doanh nghiệp sản xuất sản phẩm an ninh mạng quy định tại điểm a, b, c và d khoản 4 Điều 3 Nghị định này để phục vụ nhiệm vụ bảo đảm an ninh quốc gia, phải có văn bản giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc tổ chức, doanh nghiệp có hợp đồng với cơ quan có thẩm quyền của Bộ Công an, Bộ Quốc phòng.
对于本法令第3条第4款a、b、c和d点规定的为保障国家安全任务而生产网络安全产品的组织、企业,须持有下达任务、订购的书面文件,或者与公安部、国防部主管机关签订合同。
Đáng chú ý, hồ sơ đề nghị cấp giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng lập thành 01 bộ gửi đến Bộ công an qua các hình thức sau:
值得注意的是,申请经营网络安全产品和服务许可证的材料须制作成01套,通过以下方式提交至公安部:
- Nộp trực tiếp tại Bộ Công an;
- 直接向公安部提交;
- Qua hệ thống bưu chính;
- 通过邮政系统提交;
- Quan dịch vụ công trực tuyến.
- 通过在线公共服务提交。
Trong thời hạn 28 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Công an thẩm định hồ sơ và xem xét cấp Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng theo Mẫu số 01 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.
自收到完整有效材料之日起 28个工作日 内,公安部将对材料进行审核,并按照本法令附录一第01号表格审议颁发经营网络安全产品和服务许可证。
Như vậy, từ ngày 19/8/2026, tổ chức, cá nhân muốn kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng cần đáp ứng điều kiện quy định tại Nghị định 332/2026/NĐ-CP…
因此,自2026年8月19日起,组织、个人若想经营网络安全产品和服务,须满足第332/2026/NĐ-CP号法令规定的条件…
Từ 19/8/2026, hoạt động kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng phải đáp ứng các điều kiện về tổ chức, nhân sự, cơ sở vật chất và kỹ thuật theo quy định tại Nghị định 332/2026/NĐ-CP.
从2026年8月19日起,经营网络安全产品和服务的活动必须根据第332/2026/NĐ-CP号法令的规定,满足关于组织、人员、物质基础和技术方面的条件。
1. Từ 19/8/2026, kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng cần đáp ứng điều kiện gì?
1. 从2026年8月19日起,经营网络安全产品和服务需要满足什么条件?
Kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng từ 19/8/2026 phải đáp ứng các yêu cầu mới về nhân sự, cơ sở vật chất, kỹ thuật và bảo đảm an ninh mạng tại Điều 6, Điều 7 và Điều 8 Nghị định 332 2026 NĐ-CP, như sau:
自2026年8月19日起,经营网络安全产品和服务必须满足第332/2026/NĐ-CP号法令第6条、第7条和第8条关于人员、物质基础、技术及保障网络安全的新要求,具体如下:
1.1. Điều kiện chung về kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng
1.1. 关于经营网络安全产品和服务的通用条件
Tổ chức, doanh nghiệp được cấp Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng khi đáp ứng đủ điều kiện chung về kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng được quy định tại Điều 6 Nghị định 332 2026 NĐ-CP, sau đây:
当组织、企业满足第332/2026/NĐ-CP号法令第6条规定的关于经营网络安全产品和服务的通用条件时,将被颁发经营网络安全产品和服务的许可证,具体如下:
Thứ nhất, tổ chức, doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam, không vi phạm quy định của pháp luật về kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng.
第一, 组织、企业须依照越南法律规定成立,且不得违反关于经营网络安全产品和服务的法律规定。
Đồng thời, đối với các tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, thời hạn đầu tư tại Việt Nam phải còn nhiều hơn 05 năm kể từ ngày được cấp Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng.
同时,对于有外国投资的经济组织,在越南的投资期限自被颁发经营网络安全产品和服务许可证之日起,须剩余5年以上。
Thứ hai, điều kiện về nhân sự
第二, 关于人员的条件
Tổ chức, doanh nghiệp có người đại diện theo pháp luật, người quản lý hoặc người được người đại diện theo pháp luật, người quản lý ủy quyền không thuộc một trong các trường hợp sau đây:
组织、企业的法定代表人、管理人员,或由法定代表人、管理人员授权的人员,不得属于以下情形之一:
(1) Người Việt Nam đã bị khởi tố hình sự mà các cơ quan tiến hành tố tụng của Việt Nam hoặc của nước ngoài đang tiến hành điều tra, truy tố, xét xử hoặc có tiền án về các tội xâm phạm an ninh quốc gia hoặc được cơ quan có thẩm quyền xác định là có hoạt động xâm phạm an ninh quốc gia hoặc các tội khác do lỗi cố ý, chưa được xóa án tích;
越南公民已被提起刑事公诉,且越南或外国诉讼机关正在对其进行调查、起诉、审理,或有侵犯国家安全罪的案底,或被主管机关认定有侵犯国家安全的活动,或因故意犯罪而有其他罪名的案底,且尚未被消除;
(2) Người Việt Nam đang trong thời gian được tạm hoãn chấp hành hình phạt tù;
越南公民正在被暂缓执行监禁刑罚期间;
(3) Người Việt Nam đang bị quản chế, cấm cư trú, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm kinh doanh ngành, nghề kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự theo quyết định của Tòa án hoặc đang bị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, đặc khu;
越南公民正在根据法院判决被管制、禁止居住、禁止担任职务、禁止经营涉及安全秩序的受限行业,或正在被适用社区教育措施;
(4) Người Việt Nam đang được tạm hoãn, tạm đình chỉ chấp hành quyết định đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc hoặc đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc;
越南公民正在被暂缓或暂停执行送入强制教育机构或强制戒毒机构的决定;
(5) Người Việt Nam định cư ở nước ngoài mang hộ chiếu nước ngoài và người nước ngoài chưa được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp phép cư trú, lao động tại Việt Nam.
定居国外、持有外国护照的越南公民,以及尚未获得越南主管机关签发在越南居留和劳动许可的外国人。
Ngoài ra, tổ chức, doanh nghiệp phải có nhân sự chịu trách nhiệm kỹ thuật phù hợp với loại hình sản phẩm, dịch vụ kinh doanh. Bên cạnh đó, nhân sự này phải có bằng đại học trở lên hoặc có chứng chỉ chuyên ngành an ninh mạng, an toàn thông tin, công nghệ thông tin, điện tử viễn thông.
此外,组织、企业必须有适合其经营产品和服务类型的技术负责人。同时,该人员须具有大学本科及以上学历,或持有网络安全、信息安全、信息技术、电子电信等专业的专项证书。
Thứ ba, điều kiện về kỹ thuật
第三, 关于技术的条件
Tổ chức, doanh nghiệp kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng phải có hệ thống trang thiết bị, cơ sở vật chất và công nghệ phù hợp với hoạt động đầu tư, kinh doanh và loại hình sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng đăng ký kinh doanh.
经营网络安全产品和服务的组织、企业,必须具备与其投资、经营活动以及注册经营的网络安全产品和服务类型相适应的技术设备系统、物质基础和技术。
1.2. Điều kiện về sản xuất, mua, bán, trao đổi, nhập khẩu, xuất khẩu sản phẩm an ninh mạng
1.2. 关于生产、购买、销售、交换、进口、出口网络安全产品的条件
Theo Điều 7 Nghị định 332 2026 Chính phủ, bên cạnh phải đáp ứng đủ các điều kiện chung về kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng (như trên), tổ chức, doanh nghiệp sản xuất, mua, bán, trao đổi, nhập khẩu, xuất khẩu sản phẩm an ninh mạng còn phải đáp ứng các điều kiện sau:
根据第332/2026/NĐ-CP号法令第7条,除了必须满足上述关于经营网络安全产品和服务的通用条件外,组织、企业在生产、购买、销售、交换、进口、出口网络安全产品时,还须满足以下条件:
- Có chủng loại sản phẩm, quy mô sản xuất phù hợp với chiến lược phát triển ngành công nghiệp an ninh mạng;
- 拥有符合网络安全产业发展战略的产品种类和生产规模;
- Có phương án kinh doanh phù hợp;
- 拥有合适的经营方案;
- Có phương tiện, thiết bị phù hợp để kiểm tra, giám sát các thông số kỹ thuật phục vụ công tác kiểm tra chất lượng sản phẩm trong quá trình sản xuất, bảo đảm tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật bảo vệ an ninh mạng.
- 拥有适当的手段和设备,用于检查、监督技术参数,以服务于生产过程中的产品质量检查工作,确保符合网络安全保护的技术标准和技术规范;
- Chỉ tổ chức, doanh nghiệp của Bộ Công an, Bộ Quốc phòng có văn bản giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc tổ chức, doanh nghiệp có hợp đồng với cơ quan có thẩm quyền của Bộ Công an, Bộ Quốc phòng đáp ứng đủ các điều kiện được sản xuất sản phẩm an ninh mạng quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 4 Điều 3 Nghị định này.
- 只有公安部、国防部所属的组织、企业,持有下达任务、订购的书面文件,或者与公安部、国防部主管机关签订合同的组织、企业,在满足本法令第3条第4款a、b、c和d点规定的所有条件后,才被允许生产网络安全产品。
Riêng đối với tổ chức, doanh nghiệp có thẩm quyền sản xuất sản phẩm an ninh mạng chỉ để phục vụ nhiệm vụ bảo đảm an ninh quốc gia.
对于具有权限的组织、企业,生产网络安全产品仅用于保障国家安全任务的,则另行规定。
Ngoài ra, trường hợp tổ chức, doanh nghiệp mua bán, trao đổi, nhập khẩu, xuất khẩu sản phẩm an ninh mạng phải đáp ứng thêm điều kiện về việc xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm an ninh mạng có mục đích, đối tượng sử dụng rõ ràng, cam kết không gây phương hại đến an ninh quốc gia.
此外,组织、企业购买、销售、交换、进口、出口网络安全产品的,还须满足关于出口、进口网络安全产品具有明确目的和使用对象、承诺不危害国家安全的条件。
1.3. Điều kiện cung cấp dịch vụ an ninh mạng
1.3. 关于提供网络安全服务的条件
Căn cứ vào Điều 8, tổ chức, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ an ninh mạng phải đáp ứng các điều kiện chung quy định tại Điều 6 Nghị định này cần đáp ứng thêm 06 điều kiện sau:
根据第8条的规定,提供网络安全服务的组织、企业,在满足本法令第6条规定的通用条件的基础上,还须满足以下06项条件:
1. Đối với dịch vụ kiểm tra an ninh mạng, dịch vụ tư vấn an ninh mạng, đội ngũ nhân sự kỹ thuật phải có ít nhất 05 người có trình độ đại học hoặc chứng chỉ về an ninh mạng trở lên, có địa chỉ cư trú cụ thể tại Việt Nam, người đại diện theo pháp luật phải là người có quốc tịch Việt Nam.
对于网络安全检查服务、网络安全咨询服务,技术团队须至少有05名具有大学本科及以上学历或网络安全相关证书的人员,且在越南有具体居住地址,法定代表人须为越南国籍。
2. Đối với dịch vụ giám sát an ninh mạng, phải có ít nhất 12 người có trình độ đại học hoặc chứng chỉ về an ninh mạng trở lên và có nhân sự chịu trách nhiệm quản trị hệ thống, bảo mật thông tin; người đại diện theo pháp luật phải là người có quốc tịch Việt Nam.
对于网络安全监控服务,须至少有12名具有大学本科及以上学历或网络安全相关证书的人员,并设有负责系统管理和信息保密的人员;法定代表人须为越南国籍。
3. Có phương án kỹ thuật đáp ứng các yêu cầu bảo vệ an ninh mạng theo loại hình dịch vụ cung cấp theo Mẫu số 07 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.
须拥有符合所提供服务类型网络安全保护要求的技术方案,按照本法令附录一颁布的第07号表格执行。
4. Có phương án dự phòng bảo đảm duy trì hoạt động an toàn, liên tục và khắc phục khi có sự cố xảy ra.
须拥有应急预案,以确保安全、持续运营,并在发生事故时能够及时修复。
5. Có mô tả tổng thể tính năng kỹ thuật hệ thống giám sát an ninh mạng; quy trình vận hành giám sát an ninh mạng.
须拥有网络安全监控系统技术功能的总体描述;网络安全监控的操作流程。
6. Có phương án kinh doanh phù hợp và bao gồm các nội dung: Phạm vi, đối tượng cung cấp dịch vụ, loại hình dịch vụ dự kiến cung cấp, phương án bảo mật thông tin của khách hàng, phương án bảo đảm chất lượng dịch vụ.
须拥有合适的经营方案,内容包括:服务提供范围、服务对象、拟提供服务类型、客户信息保密方案、服务质量保障方案。
2. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng mới nhất
2. 申请经营网络安全产品和服务许可证的最新材料
Để được cấp giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng, tổ chức cá nhân cần phải đáp ứng các điều kiện được quy định tại Điều 6, Điều 7 và Điều 8 Nghị định 332/2026/NĐ-CP.
为了获得经营网络安全产品和服务许可证,组织和个人需要满足第332/2026/NĐ-CP号法令第6条、第7条和第8条规定的条件。
Do đó, hồ sơ đề nghị cấp giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng gồm:
因此,申请经营网络安全产品和服务许可证的材料包括:
- Văn bản đề nghị theo Mẫu số 03 (quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 332 2026 NĐ-CP);
- 按照第03号表格(规定于本法令附录一)提出的书面申请;
- Bản khai lý lịch kèm theo các giấy tờ cá nhân của người đại diện theo pháp luật, người quản lý tổ chức;
- 附有法定代表人、组织管理人员个人证件材料的履历申报表;
- Văn bằng, chứng chỉ hoặc tài liệu có giá trị tương đương theo quy định pháp luật về giáo dục, đào tạo chứng minh đáp ứng điều kiện về nhân sự;
- 依据教育培训相关法律规定,证明满足人员条件的文凭、证书或同等效力的材料;
- Tài liệu thuyết minh hệ thống trang thiết bị, cơ sở vật chất và công nghệ phù hợp với hoạt động và sản phẩm, dịch vụ đăng ký kinh doanh;
- 说明适合经营活动及注册经营产品、服务的技术设备系统、物质基础和技术的材料;
- Phương án kỹ thuật, phương án kinh doanh theo Mẫu số 07, Mẫu số 08 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.
- 按照本法令附录一第07号表格、第08号表格制定的技术方案和经营方案。
Đổi với tổ chức, doanh nghiệp sản xuất sản phẩm an ninh mạng quy định tại điểm a, b, c và d khoản 4 Điều 3 Nghị định này để phục vụ nhiệm vụ bảo đảm an ninh quốc gia, phải có văn bản giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc tổ chức, doanh nghiệp có hợp đồng với cơ quan có thẩm quyền của Bộ Công an, Bộ Quốc phòng.
对于本法令第3条第4款a、b、c和d点规定的为保障国家安全任务而生产网络安全产品的组织、企业,须持有下达任务、订购的书面文件,或者与公安部、国防部主管机关签订合同。
Đáng chú ý, hồ sơ đề nghị cấp giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng lập thành 01 bộ gửi đến Bộ công an qua các hình thức sau:
值得注意的是,申请经营网络安全产品和服务许可证的材料须制作成01套,通过以下方式提交至公安部:
- Nộp trực tiếp tại Bộ Công an;
- 直接向公安部提交;
- Qua hệ thống bưu chính;
- 通过邮政系统提交;
- Quan dịch vụ công trực tuyến.
- 通过在线公共服务提交。
Trong thời hạn 28 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Công an thẩm định hồ sơ và xem xét cấp Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng theo Mẫu số 01 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.
自收到完整有效材料之日起 28个工作日 内,公安部将对材料进行审核,并按照本法令附录一第01号表格审议颁发经营网络安全产品和服务许可证。
Như vậy, từ ngày 19/8/2026, tổ chức, cá nhân muốn kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng cần đáp ứng điều kiện quy định tại Nghị định 332/2026/NĐ-CP…
因此,自2026年8月19日起,组织、个人若想经营网络安全产品和服务,须满足第332/2026/NĐ-CP号法令规定的条件…