Nghị định 320/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung nhiều quy định của Nghị định 69/2024/NĐ-CP về định danh và xác thực điện tử. Dưới đây là 10 thay đổi quan trọng, tác động trực tiếp đến người dân, doanh nghiệp và người sử dụng các nền tảng số.
第320/2026/NĐ-CP号法令对第69/2024/NĐ-CP号法令关于电子身份认证的多项规定进行了修订和补充。以下是直接影响民众、企业及数字平台用户的10项重要变化:
1. Không được yêu cầu nộp lại giấy tờ đã tích hợp trên VNeID
1. 不得要求提交已在VNeID上集成的证件
Theo Điều 2 Nghị định 320/2026 của Chính phủ sửa đổi khoản 4 Điều 4 Nghị định 69/2024, cơ quan, tổ chức, cá nhân khi tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính, dịch vụ công, giao dịch dân sự và các hoạt động khác phải khai thác, sử dụng danh tính điện tử, thông tin, giấy tờ đã tích hợp trên ứng dụng định danh quốc gia.
根据政府第320/2026号法令第二条,对第69/2024号法令第四条第四款的修订规定:国家机关、组织、个人在受理和解决行政手续、公共服务、民事交易及其他活动时,必须开发和使用国家电子身份应用程序上已集成的电子身份信息及证件。
Đặc biệt, cơ quan, tổ chức, cá nhân không được yêu cầu cá nhân, tổ chức nộp hoặc xuất trình bản chính, bản sao giấy tờ, tài liệu đã tích hợp trên ứng dụng.
特别的是,国家机关、组织、个人不得要求个人或组织提交或出示已在应用程序上集成的证件原件或复印件。
Việc khai thác, sử dụng danh tính điện tử phải bảo mật thông tin tài khoản định danh điện tử; tuân thủ pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân, an toàn và bí mật đời sống riêng tư, bí mật cá nhân, bí mật gia đình.
对电子身份信息的开发和使用必须确保电子身份账户信息的保密性;遵守关于个人数据保护、隐私安全、个人秘密及家庭秘密的法律规定。
Quy định cũ: Khoản 4 Điều 4 Nghị định 69/2024/NĐ-CP chỉ quy định cơ quan, tổ chức, cá nhân được khai thác và sử dụng danh tính điện tử phải bảo mật thông tin tài khoản định danh điện tử và tuân thủ quy định của pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân.
旧规定: 第69/2024/NĐ-CP号法令第四条第四款仅规定,获准开发和使用电子身份信息的机关、组织和个人必须对电子身份账户信息保密,并遵守个人数据保护的法律规定。
Như vậy, quy định cũ chưa yêu cầu cơ quan, tổ chức phải khai thác giấy tờ đã tích hợp và chưa cấm việc yêu cầu người dân, doanh nghiệp nộp, xuất trình lại giấy tờ.
由此可见,旧规定尚未要求机关、组织必须开发已集成的证件,也未禁止要求民众和企业提交或出示证件。
2. Thực hiện thủ tục qua VNeID được miễn, giảm phí, lệ phí
2. 通过 VNeID 办理手续可免减费用、规费
Khoản 4 Điều 4 Nghị định 69/2024 được sửa đổi tại Điều 2 Nghị định 320 2026 NĐ CP quy định cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện thủ tục hành chính, dịch vụ công trực tuyến qua ứng dụng định danh quốc gia được miễn, giảm phí, lệ phí.
第 69/2024 号法令第 4 条第 4 款经第 320/2026/NĐ-CP 号法令第 2 条修订,规定国家机关、组织、个人通过国家数字身份应用程序在线办理行政手续和公共服务时,可享受费用、规费的减免。
Việc miễn, giảm thực hiện theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí. Do đó, không phải tất cả thủ tục trên VNeID đều đương nhiên được miễn toàn bộ phí, lệ phí.
减免事宜按照关于费用和规费的法律规定执行。因此,并非所有在 VNeID 上办理的手续都当然地获得全部费用和规费的减免。
Theo khoản 4 Điều 36 được bổ sung tại Điều 17 Nghị định 320/2026/NĐ-CP, Bộ Tài chính căn cứ kiến nghị, đề án của các bộ, cơ quan ngang bộ, UBND tỉnh, thành phố để trình cấp có thẩm quyền hoặc ban hành theo thẩm quyền mức miễn, giảm cụ thể.
根据第 320/2026/NĐ-CP 号法令第 17 条补充的第 36 条第 4 款,财政部依据各部委、部级机构、各省、直辖市人民委员会的建议和提案,报请有权机关决定或按权限自行颁布具体的减免标准。
Khoản 6 Điều 39 được bổ sung tại Điều 18 Nghị định này cũng yêu cầu các bộ, ngành, địa phương rà soát, xây dựng đề án miễn, giảm phí, lệ phí đối với thủ tục thực hiện trên ứng dụng định danh quốc gia.
该法令第 18 条补充的第 39 条第 6 款也要求各部委、行业和地方对在国家数字身份应用程序上办理的手续进行核查,并制定费用、规费减免提案。
Khoản 4 Điều 4 Nghị định 69/2024/NĐ-CP chỉ quy định về bảo mật thông tin và bảo vệ dữ liệu cá nhân; không quy định miễn, giảm phí, lệ phí khi thực hiện thủ tục qua VNeID.
第 69/2024/NĐ-CP 号法令第 4 条第 4 款仅规定信息保密和个人数据保护事宜;并未规定通过 VNeID 办理手续时的费用、规费减免。
Điều 36 và Điều 39 Nghị định 69/2024/NĐ-CP cũng chưa quy định trách nhiệm của Bộ Tài chính, các bộ, ngành, địa phương trong việc đề xuất mức miễn, giảm này.
第 69/2024/NĐ-CP 号法令第 36 条和第 39 条也未规定财政部、各部委、行业和地方在提出上述减免标准方面的责任。
3. Bắt buộc nhiều tài khoản trên nền tảng số liên kết với VNeID
3. 强制多个数字平台账户与 VNeID 关联
Điều 19 Nghị định 320/2026/NĐ-CP bổ sung khoản 9 Điều 40 Nghị định 69/2024/NĐ-CP, yêu cầu tài khoản giao dịch điện tử trên nền tảng số thuộc các lĩnh vực sau phải liên kết, xác thực với tài khoản định danh điện tử:
第 320/2026/NĐ-CP 号法令第 19 条对第 69/2024/NĐ-CP 号法令第 40 条补充了第 9 款,要求以下领域的数字平台上的电子交易账户必须与电子身份账户关联并进行认证:
- Giáo dục, bình dân học vụ số;
- 教育、数字扫盲;
- Chứng khoán, viễn thông, ngân hàng;
- 证券、电信、银行;
- Thương mại điện tử;
- 电子商务;
- Hóa đơn điện tử;
- 电子发票;
- Kinh doanh vận tải, du lịch, dược;
- 运输、旅游、药品经营;
- Khám bệnh, chữa bệnh;
- 诊病、治病;
- Mạng xã hội tại Việt Nam.
- 在越南运营的社交网络。
Trong lĩnh vực thương mại điện tử, đối tượng được nêu cụ thể gồm người bán, người livestream bán hàng và người tiếp thị liên kết theo quy định của Luật Thương mại điện tử.
在电子商务领域,具体对象包括根据《电子商务法》规定的卖家、直播带货主播以及联盟营销人员。
Khoản 7 Điều 9 Nghị định 69/2024/NĐ-CP quy định cơ quan, tổ chức, cá nhân được tạo lập tài khoản giao dịch điện tử theo pháp luật về giao dịch điện tử để phục vụ giao dịch, hoạt động của mình.
第 69/2024/NĐ-CP 号法令第 9 条第 7 款规定,国家机关、组织、个人可依照电子交易相关法律创建电子交易账户,以服务于自身的交易和活动。
Chủ thể tạo lập tài khoản tự chịu trách nhiệm xác thực, bảo đảm tính chính xác của tài khoản và quyết định mức độ, giá trị sử dụng của từng mức tài khoản. Thông tin tạo tài khoản phải do chủ thể cung cấp và đồng ý cho sử dụng.
账户创建主体自行负责认证并确保账户信息的准确性,并自行决定各等级账户的使用权限和交易价值。创建账户所需的信息必须由主体提供,并同意被使用。
Nghị định 69/2024/NĐ-CP chưa bắt buộc những tài khoản này phải liên kết, xác thực với tài khoản định danh điện tử.
第 69/2024/NĐ-CP 号法令此前并未强制要求这些账户必须与电子身份账户关联和认证。
4. Ấn định thời hạn liên kết tài khoản với VNeID
4. 规定将账户与VNeID关联的期限
Khoản 3 Điều 20 Nghị định 320/2026/NĐ-CP quy định:
第320/2026/NĐ-CP号法令第20条第3款规定:
Tài khoản giao dịch điện tử thuộc các lĩnh vực bắt buộc, trừ ngân hàng, đã tạo trước ngày 28/9/2026 phải liên kết, xác thực với tài khoản định danh điện tử chậm nhất ngày 31/12/2026;
在必须使用电子交易账户的领域(银行领域除外)中,于2026年9月28日之前创建的账户,最迟必须于2026年12月31日前完成与电子身份标识账户的关联和认证;
Tài khoản thuộc lĩnh vực ngân hàng đã tạo trước ngày 28/9/2026 phải hoàn thành liên kết chậm nhất ngày 30/6/2027;
属于银行领域、于2026年9月28日之前创建的账户,最迟必须于2027年6月30日前完成关联;
Các nền tảng số quốc gia phải tích hợp tài khoản định danh điện tử trong xác thực, đăng nhập và thực hiện giao dịch chậm nhất ngày 31/12/2026.
各国家数字平台必须在身份认证、登录和交易执行中集成电子身份标识账户,最迟于2026年12月31日前完成。
Khoản 7 Điều 9 Nghị định 69/2024/NĐ-CP chỉ quy định việc tự tạo lập, xác thực tài khoản giao dịch điện tử và trách nhiệm bảo đảm tính chính xác của chủ tài khoản.
第69/2024/NĐ-CP号法令第9条第7款仅规定了电子交易账户的自行创建、认证以及账户持有人确保信息准确性的责任。
Điều 40 Nghị định 69/2024/NĐ-CP về hiệu lực thi hành không quy định thời hạn bắt buộc liên kết tài khoản giao dịch điện tử với tài khoản định danh điện tử.
第69/2024/NĐ-CP号法令第40条关于生效执行的规定,并未规定电子交易账户与电子身份标识账户强制关联的期限。
5. Chi trả lương hưu, trợ cấp qua tài khoản an sinh xã hội trên VNeID
5. 通过VNeID上的社会保障账户发放养老金和补贴
Điều 1 Nghị định 320/2026/NĐ-CP bổ sung khoản 12 Điều 3 Nghị định 69/2024/NĐ-CP, quy định tài khoản hưởng an sinh xã hội là thông tin định danh trên ứng dụng định danh quốc gia.
第320/2026/NĐ-CP号法令第1条对第69/2024/NĐ-CP号法令第3条补充了第12款,规定社会保障领取账户是国家级身份标识应用程序上的身份标识信息。
Tài khoản này cho phép tích hợp tài khoản thanh toán, ví điện tử hoặc tài khoản tiền di động để tiếp nhận hỗ trợ, lương hưu, các khoản chi trả an sinh xã hội và kinh phí hợp pháp khác.
该账户允许集成支付账户、电子钱包或移动货币账户,用于接收补助金、养老金、各项社会保障支付及其他合法资金。
Khoản 9 Điều 9 được bổ sung tại Điều 5 Nghị định 320/2026/NĐ-CP quy định các khoản hỗ trợ, lương hưu, an sinh xã hội và kinh phí hợp pháp khác từ ngân sách nhà nước được chuyển vào tài khoản hưởng an sinh xã hội trên VNeID.
第320/2026/NĐ-CP号法令第5条对第69/2024/NĐ-CP号法令第9条补充了第9款,规定来自国家预算的各项补助金、养老金、社会保障资金及其他合法资金将转入VNeID上的社会保障领取账户。
Mỗi cơ quan, tổ chức, cá nhân chỉ được tích hợp một tài khoản thanh toán, ví điện tử hoặc tài khoản tiền di động chính chủ, có thông tin trùng khớp với tài khoản định danh điện tử.
每个机关、组织、个人仅允许集成一个本人名下的支付账户、电子钱包或移动货币账户,且该账户信息须与电子身份标识账户的信息一致。
Trường hợp người thụ hưởng chưa tạo tài khoản hưởng an sinh xã hội và chưa có văn bản ủy quyền tiếp nhận thì khoản an sinh được chi trả bằng hình thức khác theo quy định.
若受益人尚未创建社会保障领取账户且未提交授权接收的书面文件,则该社会保障款项将按规定通过其他形式发放。
Điều 3 Nghị định 69/2024/NĐ-CP chưa có khái niệm tài khoản hưởng an sinh xã hội. Điều 9 Nghị định này cũng chưa quy định việc chi trả hỗ trợ, lương hưu và an sinh xã hội qua VNeID.
第69/2024/NĐ-CP号法令第3条原先并未包含“社会保障领取账户”的概念。该法令第9条原先也未规定通过VNeID发放补助金、养老金和社会保障款项的事宜。
6. VNeID có thể bị tự động khóa nếu số điện thoại không chính chủ
6. 若手机号码非实名,VNeID可能被自动锁定
Khoản 1 Điều 8 Nghị định 320/2026/NĐ-CP sửa đổi khoản 1 Điều 15 Nghị định 69/2024/NĐ-CP, bổ sung trường hợp hệ thống tự động khóa tài khoản định danh điện tử khi số thuê bao di động mà công dân sử dụng để đăng ký tài khoản đã thay đổi và không chính chủ.
第320/2026/NĐ-CP号法令第8条第1款对第69/2024/NĐ-CP号法令第15条第1款进行了修改,补充了以下情形:当公民用于注册账户的移动用户号码已变更且非实名时,系统将自动锁定该电子身份标识账户。
Hệ thống cũng tự động khóa, mở khóa tài khoản định danh điện tử khi căn cước điện tử của công dân bị khóa hoặc được mở khóa.
当公民的电子身份证被锁定或解锁时,系统也将自动锁定或解锁电子身份标识账户。
Khoản 1 Điều 15 Nghị định 69/2024/NĐ-CP quy định hệ thống tự động khóa, mở khóa tài khoản định danh điện tử khi:
第69/2024/NĐ-CP号法令第15条第1款规定,在以下情形下,系统自动锁定或解锁电子身份标识账户:
- Căn cước điện tử của công dân bị khóa hoặc mở khóa;
- 公民的电子身份证被锁定或解锁;
- Thẻ căn cước công dân hoặc thẻ căn cước hết thời hạn sử dụng.
- 公民身份证或身份证件已过期。
Quy định cũ chưa có trường hợp tự động khóa tài khoản do số điện thoại đăng ký đã thay đổi và không còn chính chủ.
原规定并未包含因注册手机号码已变更且不再属于实名状态而自动锁定账户的情形。
7. Giấy tờ trên VNeID phải được cập nhật ngay, chậm nhất 24 giờ
7. VNeID上的证件必须立即更新,最迟不超过24小时
Điều 4 Nghị định 320/2026/NĐ-CP sửa đổi Điều 8 Nghị định 69/2024/NĐ-CP, quy định giấy tờ không thuộc bí mật nhà nước được tự động đồng bộ, cập nhật vào hệ thống nếu cơ quan cấp giấy tờ có cơ sở dữ liệu đã kết nối.
第320/2026/NĐ-CP号法令第4条对第69/2024/NĐ-CP号法令第8条进行了修改,规定不属于国家秘密的证件,若发证机关已有已联网的数据库,则自动同步并更新至系统中。
Khi thông tin, giấy tờ thay đổi, cơ quan có thẩm quyền phải cập nhật ngay. Nếu có lý do khách quan chưa thể cập nhật tại thời điểm phát sinh thay đổi thì:
当信息或证件发生变更时,主管机关必须立即更新。若因客观原因在变更发生时未能及时更新,则:
- Không quá 24 giờ từ thời điểm phát sinh dữ liệu cập nhật;
- 自更新数据产生之时起不超过24小时;
- Không quá 5 phút nếu công dân yêu cầu cập nhật trực tiếp trên ứng dụng định danh quốc gia.
- 若公民直接在国家级身份标识应用程序上提出更新请求,则不超过5分钟。
Trường hợp cơ quan cấp giấy tờ chưa có cơ sở dữ liệu, người dùng gửi yêu cầu tích hợp qua ứng dụng. Trong 5 ngày làm việc, cơ quan có thẩm quyền phải tiếp nhận, xử lý, phê duyệt yêu cầu.
若发证机关尚未建立数据库,用户可通过应用程序提交集成请求。主管机关须在5个工作日内接收、处理并批准该请求。
Khoản 1 Điều 8 Nghị định 69/2024/NĐ-CP chỉ quy định thông tin của cá nhân trong các cơ sở dữ liệu và thông tin đã tích hợp có sự thay đổi thì được tự động cập nhật vào hệ thống. Khoản 2 Điều 8 quy định thông tin của cơ quan, tổ chức trong cơ sở dữ liệu được tự động cập nhật để tạo lập số định danh và tài khoản định danh điện tử.
第69/2024/NĐ-CP号法令第8条第1款仅规定,当各数据库中的个人信息以及已集成的信息发生变更时,将自动更新至系统。该条第2款规定,数据库中的机关、组织信息将自动更新,以创建机构编码和电子身份标识账户。
Quy định cũ chưa ấn định thời hạn cập nhật trong 24 giờ, 5 phút hoặc giải quyết yêu cầu trong 5 ngày làm việc.
原规定并未设定24小时、5分钟的更新时限,也未规定在5个工作日内处理请求的期限。
8. Có thể lập hồ sơ, nhận kết quả thủ tục hành chính trên VNeID
8. 可在VNeID上建立档案并接收行政审批结果
Khoản 8 Điều 9 được bổ sung tại Điều 5 Nghị định 320/2026/NĐ-CP quy định chủ thể danh tính điện tử được sử dụng ứng dụng định danh quốc gia để tạo lập, gửi hồ sơ yêu cầu giải quyết thủ tục hành chính.
第320/2026/NĐ-CP号法令第5条对第69/2024/NĐ-CP号法令第9条补充了第8款,规定电子身份主体可以使用国家级身份标识应用程序来创建和提交行政审批事项的申请档案。
Hồ sơ được chuyển từ VNeID đến Cổng Dịch vụ công quốc gia. Kết quả giải quyết được chuyển từ Cổng Dịch vụ công quốc gia về VNeID để thông báo cho cá nhân, cơ quan, tổ chức.
档案从VNeID转移至国家公共服务门户网站。处理结果从国家公共服务门户网站转回VNeID,以通知个人、机关和组织。
Khoản 10 Điều 9 mới còn quy định công dân có tài khoản mức độ 2, người nước ngoài, cơ quan và tổ chức có tài khoản định danh điện tử được cung cấp kênh giao tiếp trên ứng dụng để nhận thông báo, gửi phản ánh, kiến nghị.
新增的第9条第10款还规定,拥有2级账户的公民、外国人、机关和组织拥有电子身份标识账户的,将在应用程序上获得沟通渠道,用于接收通知、发送反馈意见和建议。
Khoản 5 Điều 9 Nghị định 69/2024/NĐ-CP chỉ quy định chung tài khoản định danh điện tử được sử dụng để thực hiện thủ tục hành chính, dịch vụ hành chính công trên môi trường điện tử và hoạt động khác theo nhu cầu. Nghị định cũ chưa quy định cụ thể quy trình tạo hồ sơ, chuyển hồ sơ, nhận kết quả và giao tiếp trên VNeID.
第69/2024/NĐ-CP号法令第9条第5款仅笼统规定电子身份标识账户可用于在电子环境中办理行政审批事项、公共服务以及其他按需求开展的活动。原法令并未具体规定在VNeID上创建档案、转移档案、接收结果和进行沟通的流程。
9. Mở rộng người nước ngoài được cấp tài khoản định danh điện tử
9. 扩大外国人获发电子身份标识账户的范围
Điều 3 Nghị định 320/2026/NĐ-CP sửa đổi khoản 2 Điều 7 Nghị định 69/2024/NĐ-CP, quy định người nước ngoài nhập cảnh hợp pháp hoặc cư trú hợp pháp tại Việt Nam được cấp tài khoản định danh điện tử, không phân biệt theo mức độ, khi có nhu cầu.
第320/2026/NĐ-CP号法令第3条对第69/2024/NĐ-CP号法令第7条第2款进行了修改,规定合法入境或在越南合法居留的外国人,在有需求时,可不分级别获发电子身份标识账户。
Khoản 2 Điều 7 Nghị định 69/2024/NĐ-CP quy định người nước ngoài từ đủ 6 tuổi trở lên, đã được cấp thẻ thường trú hoặc thẻ tạm trú tại Việt Nam, được cấp tài khoản mức độ 1 và mức độ 2 khi có nhu cầu;
第69/2024/NĐ-CP号法令第7条第2款规定,年满6周岁、已获发越南常驻证或暂住证的外国人,在有需求时可获发1级和2级账户;
Người nước ngoài dưới 6 tuổi, đã được cấp thẻ thường trú hoặc thẻ tạm trú, được cấp tài khoản mức độ 1 khi có nhu cầu.
未满6周岁、已获发常驻证或暂住证的外国人,在有需求时可获发1级账户。
Như vậy, quy định mới mở rộng từ người có thẻ thường trú, thẻ tạm trú sang người nhập cảnh hoặc cư trú hợp pháp, đồng thời bỏ việc phân chia tài khoản của người nước ngoài theo mức độ.
由此可见,新规定将适用范围从持有常驻证、暂住证的人员扩大至合法入境或居留的外国人,同时取消了对外国人账户按级别划分的规定。
Theo khoản 1 Điều 7 Nghị định 320/2026/NĐ-CP, thời gian cấp tài khoản cho người nước ngoài cũng được rút ngắn:
根据第320/2026/NĐ-CP号法令第7条第1款,对外国人的账户发证时限也予以缩短:
- Không quá 2 ngày làm việc nếu đã có ảnh khuôn mặt, vân tay trong cơ sở dữ liệu;
- 若数据库中已有人脸照片和指纹信息,不超过2个工作日;
- Không quá 5 ngày làm việc nếu chưa có ảnh khuôn mặt, vân tay.
- 若尚未有人脸照片和指纹信息,不超过5个工作日。
Trong khi đó, khoản 3 Điều 13 Nghị định 69/2024/NĐ-CP quy định thời hạn tương ứng đối với tài khoản mức độ 2 là không quá 3 ngày và không quá 7 ngày làm việc.
而第69/2024/NĐ-CP号法令第13条第3款对2级账户规定的相应时限为不超过3个工作日和不超过7个工作日。
10. Bổ sung 206 loại giấy tờ tích hợp, cập nhật trên VNeID
10. 补充206种可在VNeID上集成和更新的证件类型
Khoản 2 Điều 20 và Phụ lục Nghị định 320/2026/NĐ-CP bổ sung:
第320/2026/NĐ-CP号法令第20条第2款及附录补充了以下内容:
- 66 loại giấy tờ cấp cho cá nhân;
- 发给个人的66种证件;
- 140 loại giấy tờ cấp cho cơ quan, tổ chức.
- 发给机关、组织的140种证件。
Các giấy tờ cấp cho cá nhân đáng chú ý gồm hộ chiếu, thị thực, giấy phép lái xe, đăng ký phương tiện, phiếu lý lịch tư pháp, văn bằng giáo dục, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, sổ bảo hiểm xã hội, thẻ bảo hiểm y tế, giấy khai sinh, đăng ký kết hôn, sổ khám chữa bệnh điện tử và sổ tiêm chủng.
发给个人的证件中值得注意的包括:护照、签证、驾驶证、车辆登记证、司法记录证明、教育文凭、土地使用权证书、社保簿、医保卡、出生证明、结婚登记证、电子病历本和疫苗接种本。
Đối với cơ quan, tổ chức, danh mục gồm nhiều giấy phép, giấy chứng nhận thuộc các lĩnh vực đăng ký doanh nghiệp, an ninh, phòng cháy, chữa cháy, thương mại, vận tải, xây dựng, y tế, du lịch và khoa học, công nghệ.
对于机关和组织,目录包括多个领域的许可证和证书,涉及企业登记、安全、消防、贸易、运输、建筑、医疗、旅游及科学技术等领域。
Điều 8 Nghị định 69/2024/NĐ-CP chỉ quy định chung việc tự động cập nhật thông tin từ cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành và thông tin đã tích hợp vào hệ thống định danh, xác thực điện tử.
第69/2024/NĐ-CP号法令第8条仅笼统规定从国家数据库、专业数据库及已集成信息向电子身份识别与认证系统自动更新信息。
Nghị định 69/2024/NĐ-CP chưa ban hành danh mục cụ thể gồm 66 loại giấy tờ cấp cho cá nhân và 140 loại giấy tờ cấp cho cơ quan, tổ chức được tích hợp, cập nhật trên ứng dụng định danh quốc gia.
第69/2024/NĐ-CP号法令并未发布具体目录,列明可在国家级身份标识应用程序上集成和更新的66种个人证件和140种机关、组织证件。