Tác giả: Ngọc Thúy
作者:玉翠Nội dung nêu tại Nghị định 96/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư.
上述内容载于政府第96/2026/NĐ-CP号法令,该法令对《投资法》的若干条款作出具体规定并指导其实施。
Theo đó, khoản 1 Điều 4 Nghị định 96/2026/NĐ-CP nêu rõ trường hợp văn bản quy phạm pháp luật mới được ban hành có quy định làm thay đổi ưu đãi đầu tư đang áp dụng trước thời điểm văn bản có hiệu lực, nhà đầu tư vẫn được bảo đảm tiếp tục thực hiện các ưu đãi theo quy định tại Điều 12 Luật Đầu tư 2025.
据此,第96/2026/NĐ-CP号法令第四条第一款明确规定:在新颁布的规范性法律文件对其生效前已适用的投资优惠政策作出变更的情况下,投资者仍按照2025年《投资法》第12条的规定,获得继续享受相关优惠政策的保障。Về phạm vi ưu đãi được bảo đảm, khoản 2 Điều 4 quy định gồm hai nhóm:
关于保障的优惠范围,第96/2026/NĐ-CP号法令第四条第二款规定包括两类:- Thứ nhất, các ưu đãi đầu tư đã được ghi nhận trong các giấy tờ như: Giấy phép đầu tư, Giấy phép kinh doanh, Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, văn bản quyết định chủ trương đầu tư, Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc các văn bản khác do cơ quan, người có thẩm quyền cấp;
第一类:已在下列文件中确认的投资优惠,包括:投资许可、营业执照、投资优惠证书、投资证书、投资登记证书、投资项目批准决定、投资项目立项批准决定或其他由有权机关或人员颁发的文件;- Thứ hai, các ưu đãi đầu tư mà nhà đầu tư được hưởng theo quy định của pháp luật nhưng không thuộc các trường hợp nêu trên.
第二类:投资者根据法律规定享有的投资优惠,但不属于上述文件所列情形的。Trong trường hợp nhà đầu tư có yêu cầu áp dụng biện pháp bảo đảm đầu tư, khoản 3 Điều 4 quy định nhà đầu tư phải gửi văn bản đề nghị đến cơ quan đăng ký đầu tư, kèm theo một trong các giấy tờ liên quan đến ưu đãi đầu tư như đã nêu. Văn bản đề nghị phải thể hiện rõ:
在投资者提出申请实施投资保障措施的情况下,第96/2026/NĐ-CP号法令第四条第三款规定,投资者须向投资登记机关提交书面申请,并附上前述与投资优惠相关的任一文件。申请书必须明确说明以下内容:- Tên và địa chỉ của nhà đầu tư;
投资者的名称和地址;- Nội dung ưu đãi đầu tư đang được áp dụng theo quy định trước thời điểm pháp luật thay đổi (bao gồm loại ưu đãi, điều kiện và mức ưu đãi nếu có);
法律变更前正在享受的投资优惠内容(包括优惠类型、条件及优惠额度,如有);- Nội dung quy định pháp luật mới làm thay đổi ưu đãi đã được áp dụng;
新颁布法律对已适用优惠所作的变更内容;- Đề xuất của nhà đầu tư về việc áp dụng biện pháp bảo đảm đầu tư theo quy định.
Về trình tự xử lý, điều luật này quy định cơ quan đăng ký đầu tư có trách nhiệm xem xét, quyết định việc áp dụng biện pháp bảo đảm đầu tư trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trường hợp vượt thẩm quyền, cơ quan này phải trình cơ quan có thẩm quyền để xem xét, quyết định.
关于处理程序,该法条规定,投资登记机关负责在自收到完整且有效申请材料之日起30天内,审查并决定是否实施投资保障措施。如超出其权限,该机关应将申请上报有权机关审查并作出决定。 Nguồn Luatvietnam 来源 Luatvietnam
