Đặt biển hiệu lấn ra vỉa hè có bị buộc tháo dỡ không?
招牌占用人行道是否会被强制拆除? 

Thứ Tue,
18/08/2026
Đăng bởi Vienduong

Theo quy định tại Điều 67 Nghị định 87/2026/NĐ-CP xử phạt vi phạm hành chính trong văn hóa và quảng cáo: Hành vi treo, dựng, đặt, gắn biển hiệu lấn ra vỉa hè, lòng đường, ảnh hưởng đến giao thông công cộng bị phạt tiền từ 15 - 20 triệu đồng.

根据第87/2026/NĐ-CP号法令关于文化及广告领域行政违法行为处罚的第67条规定:悬挂、竖立、放置或安装招牌,侵占人行道、车道,影响公共交通的行为,将被处以1500万至2000万越南盾的罚款。 

Mức phạt này cũng áp dụng đối với hành vi treo, dựng, đặt, gắn biển hiệu che chắn không gian thoát hiểm, cứu hỏa; treo, dựng, đặt, gắn biển hiệu làm mất mỹ quan.

此罚款金额也适用于悬挂、竖立、放置或安装招牌,遮挡逃生通道、消防通道的行为;以及悬挂、竖立、放置或安装招牌,造成美观破坏的行为。 

Ngoài phạt hành chính, người vi phạm còn bị buộc tháo dỡ biển hiệu theo khoản 4 Điều 67 Nghị định 87/2026/NĐ-CP.

除行政处罚外,违法者还须根据第87/2026/NĐ-CP号法令第67条第4款的规定,被强制拆除招牌。 

Mức phạt vi phạm quy định về biển hiệu khác

其他违反招牌规定的罚款标准 

- Phạt tiền từ 05 - 10 triệu đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

- 对以下行为之一处以500万至1000万越南盾的罚款: 

+ Không thể hiện đầy đủ trên biển hiệu tên cơ quan chủ quản trực tiếp; tên cơ sở sản xuất kinh doanh theo đúng giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ pháp lý tương đương; địa chỉ, điện thoại;

+ 招牌上未完整显示直接上级主管机关名称;未按照个体工商户注册证、企业注册证或相应法律文件显示生产经营场所名称;地址、电话号码;

+ Sử dụng biển hiệu có kích thước không đúng theo quy định.

+ 使用的招牌尺寸不符合规定。

- Phạt tiền từ 10 - 15 triệu đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

- 对以下行为之一处以1000万至1500万越南盾的罚款: 

+ Ghi không đúng hoặc ghi không đầy đủ tên gọi bằng tiếng Việt trên biển hiệu;

+ 招牌上的越南文名称书写错误或书写不完整;

+ Không viết bằng chữ tiếng Việt mà chỉ viết bằng chữ tiếng nước ngoài trên biển hiệu;

+ 招牌上只书写外文,而不书写越南文

+ Thể hiện tên riêng, tên viết tắt, tên giao dịch quốc tế bằng chữ tiếng nước ngoài ở phía trên tên bằng chữ tiếng Việt trên biển hiệu;

+ 在外文招牌上,将外文专名、缩写名、国际交易名称写在越南文名称上方

+ Thể hiện tên gọi, tên viết tắt, tên giao dịch quốc tế bằng chữ tiếng nước ngoài có khổ chữ quá ba phần tư khổ chữ tiếng Việt trên biển hiệu;

+ 招牌上外文名称、缩写名、国际交易名称的字号超过越南文字号的四分之三;

+ Chiều cao của biển hiệu dọc vượt quá chiều cao của tầng nhà nơi đặt biển hiệu.

+ 竖向招牌的高度超过其所在楼层层高。

Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc tháo dỡ biển hiệu.

补救措施: 强制拆除招牌。 

Cách treo biển hiệu đúng luật

如何合法悬挂招牌 

Căn cứ theo quy định tại Điều 22, 23 Nghị định 103 năm 2009 về Quy chế hoạt động văn hóa và kinh doanh dịch vụ văn hóa công cộng, các cơ sở kinh doanh phải đặt biển hiệu như sau:

根据2009年第103号法令关于公共文化活动和文化服务经营规定的第2223条,各经营场所必须按以下规定设置招牌: 

Các hình thức biển hiệu

招牌的形式 

Việc viết, đặt, treo, dán, dựng, lắp biển hiệu, sau đây gọi chung là viết, đặt biển hiệu, tại trụ sở, nơi kinh doanh của tổ chức, cá nhân dưới các hình thức bảng, biển, hộp đèn, hệ thống đèn néon uốn chữ (neonsight) hoặc các hình thức khác, nhằm giới thiệu tên gọi, địa chỉ giao dịch của tổ chức, cá nhân Việt Nam, tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam không phải xin phép nhưng phải tuân theo những quy định về mỹ quan, chữ viết, vị trí và nội dung biển hiệu.

在组织、个人的总部或经营场所书写、设置、悬挂、张贴、竖立、安装招牌(以下简称书写、设置招牌),可采用面板、标牌、灯箱、霓虹灯管造型字(neonsight)或其他形式,旨在介绍越南组织、个人或外国组织、个人在越南的名称和交易地址。此类行为无需申请许可,但必须遵守关于招牌美观、文字、位置和内容的规定。 

Mỹ quan, chữ viết, vị trí và nội dung biển hiệu

招牌的美观、文字、位置和内容 

- Mỹ quan, chữ viết biển hiệu: Biển hiệu phải viết bằng chữ Việt Nam; trường hợp muốn thể hiện tên viết tắt, tên giao dịch quốc tế, tên, chữ nước ngoài phải ghi ở phía dưới, kích thước nhỏ hơn chữ Việt Nam.

- 招牌的美观和文字: 招牌必须使用越南文书写;如需显示缩写名称、国际交易名称、外文名称或文字,必须写在下方,且字号小于越南文字号。

- Vị trí biển hiệu:

- 招牌的位置:

Biển hiệu chỉ được viết, đặt sát cổng, hoặc mặt trước của trụ sở hoặc nơi kinh doanh của tổ chức, cá nhân; mỗi cơ quan, tổ chức chỉ được viết, đặt một biển hiệu tại cổng; tại trụ sở hoặc nơi kinh doanh độc lập với tổ chức, cá nhân khác chỉ viết, đặt một biển hiệu ngang và không quá hai biển hiệu dọc.

招牌只能书写、设置于组织、个人总部或经营场所的大门旁或正面;每个机关、组织只能在大门处书写、设置一块招牌;在独立于其他组织、个人的总部或经营场所,只能书写、设置一块横向招牌,且竖向招牌不得超过两块。 

- Nội dung biển hiệu:

- 招牌的内容: 

+ Tên cơ quan chủ quản trực tiếp (nếu có);

+ 直接上级主管机关名称(如有);

+ Tên gọi đầy đủ bằng chữ Việt Nam đúng với quyết định thành lập hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh do cơ quan có thẩm quyền cấp;

+ 完整越南文名称,须与有权机关颁发的成立决定书或经营注册证一致;

+ Loại hình doanh nghiệp hoặc hợp tác xã;

+ 企业或合作社类型;

+ Ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh chính (đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ);

+ 主要经营行业、领域(适用于生产、经营商品、服务的场所);

+ Địa chỉ giao dịch, số điện thoại (nếu có);

+ 交易地址、电话号码(如有);

+ Trên biển hiệu được thể hiện biểu tượng (logo) đã đăng ký với cơ quan có thẩm quyền, diện tích logo không quá 20% diện tích biển hiệu, không được thể hiện thông tin, hình ảnh quảng cáo cho bất cứ loại hàng hóa, dịch vụ nào.

+ 招牌上可显示已在有权机关注册的标识(logo),标识面积不得超过招牌面积的20%,且不得显示任何商品或服务的广告信息或图片。

luatvietnam.vn

Hotline Zalo Messenger