Khi mua chung cư, ngoài giá bán, vị trí, diện tích căn hộ chung cư thì một vấn đề được nhiều người dân quan tâm là Giấy chứng nhận. Vậy, khi mua chung cư được cấp Sổ hồng hay Sổ đỏ?
购买公寓时,除了价格、位置、面积之外,许多民众关心的问题就是证书。那么,购买公寓时拿到的是“红皮书”还是“粉皮书”?
Sổ đỏ, Sổ hồng là gì?
什么是“红皮书”和“粉皮书”?Trước tiên phải khẳng định rằng: “Sổ đỏ” và “Sổ hồng” là cách gọi của người dân để chỉ Giấy chứng nhận dựa theo màu sắc của từng loại Sổ. Pháp luật đất đai và nhà ở từ trước đến nay không có văn bản nào quy định thuật ngữ “Sổ đỏ”, “Sổ hồng”. Vậy “Sổ đỏ” và “Sổ hồng” có tên gọi pháp lý là gì?
首先要肯定的是:“红皮书”和“粉皮书”是民众根据每种证书的颜色而对《权属证书》的俗称。迄今为止的土地和住房法律没有任何文件规定“红皮书”、“粉皮书”这些术语。那么,“红皮书”和“粉皮书”在法律上的正式名称是什么?| Tiêu chí 标准 | Sổ đỏ 红本 | Sổ hồng cũ(1) 旧红本 |
| Căn cứ cấp 签发依据 | - Luật Đất đai 1993. 1993年《土地法》 - Nghị định 64-CP. 第64-CP号法令 - Thông tư 346/1998/TT-TCĐC hướng dẫn cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. 第346/1998/TT-TCĐC号通知——指导颁发土地使用权证书 | - Nghị định 60-CP ngày 05/7/1994 về quyền sở hữu nhà ở và quyền sở hữu đất ở tại đô thị. 1994年7月5日第60-CP号法令:关于城市住宅所有权和城市土地所有权 - Luật Nhà ở 2005. 2005年《住宅法》 |
| Tên gọi pháp lý 法律名称 | - Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. 土地使用权证书 | - Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở (theo Nghị định 60-CP). 住宅所有权和土地作用权证书(根据第60-CP号法令)。 - Giấy chứng nhận quyền sở hữu đối với nhà ở (theo Điều 11 Luật Nhà ở 2005). 住宅所有权证书(根据2005年《住宅法》第11条)。 + Trường hợp chủ sở hữu nhà ở đồng thời là chủ sử dụng đất ở, chủ sở hữu căn hộ trong nhà chung cư thì cấp một Giấy chứng nhận là Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở. 若住宅所有权人同时也是土地使用人、公寓楼中套房的业主,则颁发一份证书,即《住宅所有权和土地作用权证书》。 + Trường hợp chủ sở hữu nhà ở không đồng thời là chủ sử dụng đất ở thì cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở. 若住宅所有权人不是同时为土地使用人,则颁发《住宅所有权证书》。 |
Lưu ý:注意:(1) - Gọi là Sổ hồng cũ vì Giấy chứng nhận đang áp dụng hiện nay cũng có màu hồng cánh sen. (1) 称为“旧粉皮书”是因为当前正在适用的证书也是粉红色(荷花粉色)。 - Từ ngày 10/12/2009 đến nay, người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở (nhà ở riêng lẻ, chung cư,…) và tài sản khác gắn liền với đất được cấp chung 01 mẫu Giấy chứng nhận với tên gọi là “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất”. 从2009年12月10日至今,土地使用者、住宅(独栋住宅、公寓等)所有权人以及与土地附着其他财产的所有者,统一颁发一种证书样本,名称为:《土地使用权、住宅所有权及与土地附着其他财产所有权证书》。 - Các văn bản làm căn cứ cấp Sổ ở trên hiện nay đã hết hiệu lực, nhưng các loại Sổ cũ vẫn có giá trị pháp lý (theo khoản 3 Điều 256 Luật Đất đai 2024). 上述作为颁发证书依据的各类文件现已失效,但旧版的各类证书仍具有法律效力(根据2024年《土地法》第256条第3款)。 |
||
Mua chung cư được cấp Sổ hồng hay Sổ đỏ?
购买公寓时,颁发的是粉皮书还是红皮书?
Theo quy định mới nhất tại hoản 1 Điều 9 Luật Nhà ở 2023 quy định:、
根据2023年《住宅法》第9条第1款的最新规定:“1. Tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện và có nhà ở hợp pháp quy định tại Điều 8 của Luật này được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận quyền sở hữu nhà ở thông qua việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi chung là Giấy chứng nhận), trừ trường hợp nhà ở thuộc tài sản công. 符合本法第8条规定条件的组织和个人,拥有合法住宅的,由国家主管机关通过颁发《土地使用权、住宅所有权及与土地附着其他财产所有权证书》(以下简称《证书》)的方式确认其住宅所有权,但属于公共财产的住宅除外。 Nhà ở được ghi nhận quyền sở hữu trong Giấy chứng nhận phải là nhà ở có sẵn. Trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận cho chủ sở hữu nhà ở được thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai.”. 在《证书》中被记载所有权的住宅必须是已建成的住宅。为住宅所有权人颁发《证书》的流程和手续,依照土地法的规定执行。
Như vậy hiện nay, khi mua chung cư người mua sẽ được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
因此,目前购买公寓时,购房者将获颁《土地使用权、住宅所有权及与土地附着其他财产所有权证书》。Theo khoản 1 Điều 29 Thông tư 10/2024/TT-BTNMT, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất gồm một (01) tờ có hai (02) trang, in nền hoa văn trống đồng, màu hồng cánh sen, có kích thước 210 mm x 297 mm, có Quốc huy, Quốc hiệu, dòng chữ “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất”, số phát hành Giấy chứng nhận (số seri) gồm 02 chữ cái tiếng Việt và 08 chữ số, dòng chữ “Thông tin chi tiết được thể hiện tại mã QR”, số vào sổ cấp Giấy chứng nhận và nội dung lưu ý đối với người được cấp Giấy chứng nhận (được gọi là phôi Giấy chứng nhận).
根据2024年《自然资源与环境部第10/2024/TT-BTNMT号通知》第29条第1款,《土地使用权及与土地附着财产所有权证书》包括一(01)张共两(02)页,印有铜鼓纹底纹,荷花粉红色,尺寸为210mm x 297mm,带有国徽、国号、“土地使用权及与土地附着财产所有权证书”字样,证书发行编号(序列号)包括02个越南语字母和08位数字,“详细信息显示在二维码上”字样,证书颁发登记册编号以及针对获颁证书人员的注意事项(称为证书模板)。Kết luận: Khi mua chung cư, người mua được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, có màu hồng cánh sen (loại Sổ hồng mới).
结论:购买公寓时,购房者获颁《土地使用权及与土地附着财产所有权证书》,颜色为荷花粉红色(即新型粉皮书)。Nguồn Luatvietnam
来源 Luatvietnam