Hàng loạt chính sách và văn bản pháp luật có hiệu lực từ 01/7/2025, dưới đây là tổng hợp một vài điểm nổi bật của những chính sách mới có hiệu lực từ ngày 01/7/2025.
一系列政策和法律文件将自2025年7月1日正式生效,以下是自2025年7月1日起生效的政策的一些亮点汇总。

Những chính sách mới có hiệu lực từ ngày 01/7/2025
自2025年7月1日起生效的新政策
(1) Kết thúc hoạt động cấp huyện, bắt đầu vận hành mô hình chính quyền địa phương 02 cấp
终止乡级行政单位运作,开始实施两级地方政府模式
Ngày 01/7/2025 là một cột mốc lịch sử về đơn vị hành chính cũng như tổ chức bộ máy của Việt Nam. Bộ máy của 34 tỉnh, thành mới và 3321 xã, phường, đặc khu chính thức đi vào hoạt động.
2025年7月1日,越南正式启动两级地方政府新机制,全国共设34个省市和3321个乡、坊。这一历史性时刻,标志着国家治理体系的重要转折点。
Cùng với đó, 696 đơn vị hành chính cấp huyện trên cả nước cũng sẽ chính thức kết thúc hoạt động (huyện, quận, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương, thị xã).
与此同时,全国696个县级行政单位(县、郡、省辖市、中央直辖市所辖市、市社)将正式停止运作。
Ngoài ra, hàng loạt Nghị định và Thông tư phân cấp, phân quyền, phân định thẩm quyền chính quyền địa phương 02 cấp lĩnh vực Nông nghiệp Môi trường, giáo dục, đất đai…cũng sẽ có hiệu lực.
此外,一系列关于农业、环境、教育、土地等领域两级地方政府权力划分、分权、分级的议定和通知也将同步生效。
Theo khoản 1 Điều 1 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025, đơn vị hành chính của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được tổ chức thành 02 cấp, gồm có:
根据2025年《地方政府组织法》第1条第1款的规定,越南社会主义共和国的行政单位划分为两级,具体包括:
- Tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh);
中央直辖省、市(以下统称为“省级”);
- Xã, phường, đặc khu trực thuộc cấp tỉnh (sau đây gọi chung là cấp xã).
省辖乡、坊、特区(以下统称“乡级”)。
Trong đó, xã là đơn vị hành chính ở nông thôn; phường là đơn vị hành chính ở đô thị; đặc khu là đơn vị hành chính ở một số hải đảo có vị trí quan trọng được thành lập phù hợp với điều kiện địa lý, tự nhiên, đặc điểm dân cư và yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh.
其中,乡为农村行政单位;坊为城市行政单位;特区是在部分重要海岛设立的行政单位,其设立符合地理自然条件、居民特点、经济-社会发展要求以及保障国防安全。
(2) Số định danh cá nhân sẽ được sử dụng thay cho mã số thuế
使用个人身份证号代替税号
Theo đó, căn cứ quy định tại khoản 7 Điều 35 Luật Quản lý thuế 2019, Thông tư 86/2024/TT-BTC về đăng ký thuế, cơ quan thuế sẽ chính thức sử dụng số định danh cá nhân thay cho mã số thuế của cá nhân, hộ gia đình, hộ kinh doanh từ ngày 01/7/2025.
据此,根据2019年《税务管理法》第35条第7款以及关于税务注册规定的第86/2024/TT-BTC号通知,自2025年7月1日起,税务机关将正式使用个人身份证号代替个人、家庭户、经营户的税号。
(3) Chính thức giảm thuế GTGT xuống 8% từ 01/7/2025 đến hết 31/12/2026
自2025年7月1日至2026年12月31日,正式将增值税调至8%
Cụ thể, tại Nghị quyết 204/2025/QH15 đã quy định giảm 2% thuế suất thuế giá trị gia tăng, áp dụng đối với các nhóm hàng hóa, dịch vụ quy định tại khoản 3 Điều 9 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 (còn 8%), trừ một số nhóm hàng hóa, dịch vụ sau: viễn thông. hoạt động tài chính, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, kinh doanh bất động sản, sản phẩm kim loại, sản phẩm khai khoáng (trừ than), sản phẩm hàng hóa và dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt (trừ xăng).
具体而言,第204/2025/QH15号议决对2024年《增值税法》第9条第3款所规定的商品和服务类别,实施下调2%的增值税税率(降至8%),但不适用于以下部分商品和服务类别:电信服务、金融、银行、证券、保险、房地产经营、金属制品、矿产(煤炭除外)、以及应征收特别消费税的商品和服务(汽油除外)。
Thời gian áp dụng đợt giảm thuế GTGT này được kéo từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026.
该决议自2025年7月1日起生效,至2026年12月31日止。
Ngày 30/6/2025, Chính phủ ban hành Nghị định 174/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/7/2025 quy định chính sách giảm thuế giá trị gia tăng theo Nghị quyết 204/2025/QH15 ngày 17/6/2025 của Quốc hội.
2025年6月30日,越南政府颁布第174/2025/NĐ-CP号议定,自2025年7月1日起生效,该议定根据国会2025年6月17日第204/2025/QH15号决议的规定制定增值税减税政策。
(4) Hàng hóa, dịch vụ dưới 20 triệu đồng phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt mới được khấu trừ thuế
价值低于2000万越南盾的商品和服务必须有非现金支付凭证,才能抵扣增值税
Theo điểm b khoản 2 Điều 14 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 quy định điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào được quy định như sau:
根据2024年《增值税法》第14条第2款b点的规定,增值税进项税额抵扣需要满足以下条件:
- Có hóa đơn giá trị gia tăng mua hàng hóa, dịch vụ hoặc chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng ở khâu nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng thay cho phía nước ngoài quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 4 của Luật Thuế giá trị gia tăng 2024. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng thay cho phía nước ngoài;
持有购买商品和服务的增值税发票,或者在进口环节缴纳增值税的凭证,或者根据2024年《增值税法》第4条第3款和第4款的规定,代替外方缴纳增值税的凭证。财政部部长将规定代外方缴纳增值税的相关凭证;
- Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào, trừ một số trường hợp đặc thù theo quy định của Chính phủ.
对所购买的商品和服务持有非现金支付凭证,但除政府规定的特殊情形外。
Trước đây, việc quy định hàng hóa, dịch vụ có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt không áp dụng với hàng hoá, dịch vụ mua từng lần có giá trị dưới hai mươi triệu đồng ( Luật Thuế giá trị gia tăng 2008 , sửa đổi 2013).
之前,关于商品和货物必须有非现金支付凭证的规定,并不适用于每次购买金额低于2000万越南盾的商品和服务(根据2008年《增值税法》(2013年修正))。
Như vậy, từ 01/7/2025 thì hàng hóa, dịch vụ dưới 20 triệu đồng phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt mới được khấu trừ thuế.
因此,自2025年7月1日起,购买价值低于2000万越南盾的商品和服务必须有非现金支付凭证,才能抵扣增值税。
(5) Đóng BHXH tối thiểu 15 năm có thể được hưởng lương hưu
缴纳社会保险满15年可享受退休金
Đây là điểm mới tại Luật Bảo hiểm xã hội 2024 (thay thế Luật Bảo hiểm xã hội 2014), có hiệu lực từ ngày 01/7/2025.
这是2024年《社会保险法》(取代2014年《社会保险法》)的一项新规定,将于2025年7月1日正式生效。
Cụ thể, đối tượng quy định tại các điểm a, b, c, g, h, i, k, l, m và n khoản 1 và khoản 2 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 khi nghỉ việc có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 15 năm trở lên thì được hưởng lương hưu nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:
具体来说,2024年《社会保险法》第2条第1款a、b、c、g、h、i、k、l、m、n项和第2款所规定的对象,在停止工作时若已缴纳法定社会保险满15年以上且符合下列情形之一的,可以享有退休金:
- Đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại khoản 2 Điều 169 của Bộ luật Lao động;
根据《劳动法》第169条第2款规定的退休年龄;
- Đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại khoản 3 Điều 169 của Bộ luật Lao động và có tổng thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 15 năm trở lên khi làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành hoặc làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn bao gồm cả thời gian làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên trước ngày 01/01/2021;
满足《劳动法》第169条第3款规定的退休年龄,并在以下任何情形下在工作期间累计缴纳法定社会保险满15年以上:从事重体力、有毒、有害;或者从事属于由劳动荣军与社会部部长颁布的特别重体力、有毒、有害工作清单的的特别重体力、有毒、有害工作;或者在经济社会特别困难的地区工作,包括2021年1月1日之前在区域津贴系数为0.7以上的地区;
- Có tuổi thấp hơn tối đa 10 tuổi so với tuổi quy định tại khoản 2 Điều 169 của Bộ luật Lao động và có từ đủ 15 năm trở lên làm công việc khai thác than trong hầm lò theo quy định của Chính phủ;
年龄最多比《劳动法》第169条第2款规定的退休年龄低10岁,且根据政府规定从事煤矿井下开采工作累计满15年以上。
- Người bị nhiễm HIV/AIDS do tai nạn rủi ro nghề nghiệp trong khi thực hiện nhiệm vụ được giao.
在执行被指派的任务过程中因职业风险事故而感染艾滋病毒/艾滋病的人员。
(6) 75 tuổi được hưởng trợ cấp hưu trí xã hội
75周岁可享受社会退休补助
Trợ cấp hưu trí xã hội theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội 2024 được xây dựng trên cơ sở kế thừa và phát triển một phần từ quy định về trợ cấp xã hội hằng tháng đối với người cao tuổi không có lương hưu, trợ cấp BHXH hằng tháng.
根据2024年《社会保险法》规定,社会退休补助是在继承并发展原有针对无养老金、无社会保险月补助的高龄老人每月社会补助政策的基础上设立的。
Theo đó Điều 21 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định công dân Việt Nam được hưởng trợ cấp hưu trí xã hội khi có đủ các điều kiện sau đây:
根据2024年《社会保险法》第21条规定,符合以下条件的越南公民可享受社会退休补助:
(i) Từ đủ 75 tuổi trở lên;
年龄满75周岁及以上;
(ii) Không hưởng lương hưu hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng, trừ trường hợp khác theo quy định của Chính phủ;
未享受养老金或每月社会保险补助金,但政府另有规定的情形除外;
(iii) Có văn bản đề nghị hưởng trợ cấp hưu trí xã hội.
有领取社会退休补助申请书。
Công dân Việt Nam từ đủ 70 tuổi đến dưới 75 tuổi thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo và đáp ứng đủ điều kiện quy định tại điểm (ii) và (iii) này thì được hưởng trợ cấp hưu trí xã hội.
年满70周岁但不满75岁的越南公民,若属于贫困户或近贫困户,并同时符合上述第(ii)和第(iii)项规定的条件,则可享受社会退休补助。
Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định điều chỉnh giảm dần độ tuổi hưởng trợ cấp hưu trí xã hội trên cơ sở đề nghị của Chính phủ phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội và khả năng của ngân sách nhà nước từng thời kỳ.
国会常务委员会根据政府的提议,结合各阶段经济社会发展条件和国家财政能力,决定逐步下调享受社会退休补助的年龄。
(7) Khám chữa bệnh trái tuyến được hưởng 100% BHYT
跨线诊疗享受全额医疗保险报销
Theo Điều 22 Luật Bảo hiểm y tế 2008, sửa đổi năm 2024, người tham gia BHYT được hưởng 100% mức hưởng khi khám bệnh, chữa bệnh tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh BHYT cấp ban đầu trong toàn quốc; khi đi khám bệnh, chữa bệnh nội trú tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh BHYT cấp cơ bản trong toàn quốc; khi khám bệnh, chữa bệnh tại bất kỳ cơ sở khám bệnh, chữa bệnh BHYT cấp cơ bản, cấp chuyên sâu mà trước ngày 1/1/2025 đã được cơ quan có thẩm quyền xác định là tuyến huyện.
根据2008年《医疗保险法》(2024年修订)第22条的规定,参加医疗保险的人员在下列情况下可享受100%医疗保险报销待遇:在全国范围内初级医保定点医疗机构就诊;在全国范围内基本医疗保险定点医疗机构住院治疗;在2025年1月1日前已被主管部门确定为县级医疗级别的任何基本或专科医疗保险定点医疗机构就诊。
Ngoài ra, người bệnh được lên thẳng cơ sở khám, chữa bệnh cấp chuyên sâu trong một số trường hợp bệnh hiếm, bệnh hiểm nghèo,...
此外,患有某些罕见病、重病的患者在特定情况下可以直接前往高等级医疗机构就诊。
Bên cạnh đó, Luật cũng mở rộng một số phạm vi quyền lợi cho người có thẻ BHYT, trong đó có điều trị lác, tật khúc xạ của mắt cho người dưới 18 tuổi.
与此同时,该法律还扩大了医保持卡人的部分权益范围,其中包括为未满18周岁人群提供斜视和屈光不正的治疗。
(8) Chủ tịch UBND cấp xã có thẩm quyền cấp sổ đỏ
乡级人民委员会主席有权签发《红本》(《土地使用权证书》)
Tại Nghị định 151/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai (có hiệu lực từ ngày 01/7/2025).
与2025年6月12日颁布关于地方两级政府在土地领域权限划分的第151/2025/NĐ-CP号议定规定(自2025年7月1日起生效)。
Căn cứ khoản 1 Điều 5 Nghị định 151/2025/NĐ-CP quy định về thẩm quyền của UBND cấp huyện, Chủ tịch UBND cấp huyện theo quy định của Luật Đất đai 2024 chuyển giao cho Chủ tịch UBND cấp xã thực hiện, bao gồm:
根据第151/2025/NĐ-CP号议定第5条第2款的规定,原有县级人民委员会或县级人民委员会主席依据2024年《土地法》行使的权限,将移交给乡级人民委员会主席行使,包括:
Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất quy định tại điểm b khoản 1 Điều 136 và điểm d khoản 2 Điều 142 Luật Đất đai 2024.
根据2024年《土地法》第136条第1款第b点和第142条第2款d点的规定,签发《土地使用权及附着财产所有权证书》。
Ngoải ra, thời gian thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất lần đầu là không quá 17 ngày làm việc; Thời gian cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất lần đầu là không quá 03 ngày làm việc. (rút ngắn đi 03 ngày so với trước đây).
此外,首次办理土地及附着在土地上的财产的登记手续,办理时限不超过17个工作日;首次签发《土地使用权及附着财产所有权证书》的时限不超过3个工作日(比之前缩短了3个工作日)。
(9) Bỏ hình phạt tử hình với 8 tội danh
对八项罪名废除死刑处罚
Ngày 25/6/2025, Quốc hội đã thông qua Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2025, có hiệu lực từ ngày 01/07/2025.
2025年6月25日,国会通过了2025年《〈刑法〉若干条款修改补充法》,自2025年7月1日起生效。
Theo đó, một trong những sửa đổi đáng chú ý nhất là việc bỏ hình phạt tử hình với 8 tội danh gồm:
据此,最值得关注的修订内容之一是废除八项死刑罪名,具体包括:
- Tội hoạt động nhằm lật đổ chính quyền nhân dân;
颠覆人民政权罪;
- Tội phá hoại cơ sở vật chất - kỹ thuật của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
破坏越南社会主义共和国的物质技术基础设施罪;
- Tội sản xuất, buôn bán hàng giả là thuốc chữa bệnh, thuốc phòng bệnh;
生产、贩卖各类假药罪;
- Tội phá hoại hòa bình, gây chiến tranh xâm lược;
破坏和平、发动侵略战争罪;
- Tội gián điệp;
间谍罪;
- Tội vận chuyển trái phép chất ma túy;
非法运输毒品罪;
- Tội tham ô tài sản;
贪污罪;
- Tội nhận hối lộ;
受贿罪;
Ngoài ra, điều khoản chuyển tiếp trong Luật cũng nêu rõ, hình phạt tử hình đã tuyên trước ngày 01/7/2025 với người phạm 8 tội trên mà chưa thi hành án thì không thi hành, Chánh án Tòa án Nhân dân Tối cao sẽ quyết định chuyển hình phạt tử hình thành tù chung thân.
此外,《〈刑法〉若干条款修改补充法》中的过渡条款也明确规定:对于2025年7月1日前已因上述八类罪名被判处死刑但尚未执行的案件,应当终止执行,并由最高人民法院院长将作出裁定将死刑改判为无期徒刑。
(10) Mỗi xã có tối đa 2 xe ô tô phục vụ công tác chung
每乡最多配备2辆公务车
Ngày 15/6/2025, Chính phủ đã ban hành Nghị định 153/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 72/2023/NĐ-CP ngày 26 tháng 9 năm 2023 của Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô.
2025年6月15日,越南政府颁布了第153/2025/NĐ-CP号议定,对政府2023年9月26日第72/2023/NĐ-CP号《公务车标准和使用定额的规定》议定的若干条款进行修改和补充。
Theo đó, mỗi xã có tối đa 2 xe ô tô phục vụ công tác chung từ 01/7/2025, đảm bảo phù hợp với hoạt động của chính quyền địa phương 02 cấp mới khi không còn cấp huyện.
据此,自2025年7月1日起,每乡最多可配备2辆公务车,以满足在取消县级行政单位后的两级地方政府模式的运作需求。
Trên đây là nội dung về những chính sách mới có hiệu lực từ ngày 01/7/2025. Ngoài ra còn nhiều văn bản quy phạm pháp luật cũng có hiệu lực, đơn cử:
上述是自2025年7月1日起生效的新政策内容。此外,还有许多法律规范文件也将同步生效,例如:
- Luật Cán bộ, công chức năm 2025: Phương thức, thẩm quyền tuyển dụng công chức; Nội dung quản lý cán bộ, công chức;…
2025年《干部与公务员法》:公务员的招录的方式和权限;干部与公务员的管理内容;等等。
- Luật Xử lý vi phạm hành chính sửa đổi 2025: Tăng thời hiệu xử phạt hành chính lên 2 năm với nhiều lĩnh vực kinh doanh; Áp dụng hình thức xử phạt vi phạm hành chính qua môi trường điện tử;…
2025年《行政违法处理法》(修正版):将多个经营领域的行政处罚时效延长至2年;适用通过电子环境进行行政违法处罚的方式;等等。
- Luật Công chứng 2024: Người dân đi công chứng phải chụp ảnh cùng công chứng viên; Bỏ Phiếu yêu cầu công chứng trong thành phần hồ sơ yêu cầu công chứng để tạo thuận lợi cho người yêu cầu công chứng;…
2024年《公证法》:公民办理公证时需与公证员合影;取消公证申请材料中的《公证申请单》,以便利申请人;等等。
- Luật Công đoàn 2024: Bổ sung các trường hợp miễn, giảm, tạm dừng đóng kinh phí công đoàn; Cho phép lao động là người nước ngoài được gia nhập Công đoàn Việt Nam;…
2024年《工会法》:增补关于免缴、减缴、暂停缴纳工会经费的情形;允许外国员工加入越南工会;等等。
Và cùng nhiều chính sách, văn bản quy phạm pháp luật khác có hiệu lực từ 01/7/2025.
以及多项自2025年7月1日起生效的其他政策、法律规范文件。
Nguồn 来源 Thuvienphapluat