![]()
Theo hướng dẫn của Cục Thuế, khi giải thể, doanh nghiệp phải hoàn tất thủ tục đăng ký kinh doanh và nghĩa vụ thuế. Dưới đây là các mốc thời gian quan trọng cần lưu ý.
根据税务总局的指导,企业在解散时,必须完成经营登记和税务义务的手续。以下是需要注意的重要时间节点。
1. Gửi nghị quyết, quyết định giải thể trong 7 ngày làm việc
1. 在7个工作日内发送解散决议、决定
Theo khoản 3 Điều 208 Luật Doanh nghiệp 2020, trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày thông qua, nghị quyết, quyết định giải thể và biên bản họp phải được gửi đến cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan thuế và người lao động trong doanh nghiệp.
根据《企业法2020》第208条第3款,自解散决议、决定及会议纪要通过之日起07个工作日内,必须将其发送给经营登记机关、税务机关及企业内的劳动者。
Nghị quyết, quyết định giải thể còn phải được đăng trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp và niêm yết công khai tại trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp.
解散决议、决定还必须在国家企业登记门户网站上刊登,并在企业总部、分支机构、代表处公开张贴。
Trường hợp doanh nghiệp còn nghĩa vụ tài chính chưa thanh toán, nghị quyết, quyết định giải thể và phương án giải quyết nợ cũng phải được gửi đến các chủ nợ, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan.
若企业尚有未清偿的财务义务,解散决议、决定及债务处理方案也必须发送给各债权人、相关权利和义务人。
2. Nộp hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế trong 10 ngày làm việc
2. 在10个工作日内提交终止税务代码效力档案
Đây là mốc áp dụng đối với trường hợp người nộp thuế phải thực hiện thủ tục trực tiếp với cơ quan thuế, đặc biệt là chi nhánh, văn phòng đại diện chấm dứt hoạt động mà pháp luật doanh nghiệp hoặc pháp luật có liên quan không quy định thời hạn nộp hồ sơ.
此时间节点适用于纳税人需直接与税务机关办理手续的情况,特别是分支机构、代表处终止经营活动,而企业法或相关法律未规定提交档案期限的。
Theo khoản 5 Điều 13 Thông tư 90/2026/TT-BTC, hồ sơ phải được nộp đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định hoặc thông báo về việc chấm dứt hoạt động, hoặc kể từ ngày có quyết định thu hồi giấy chứng nhận đăng ký hoạt động.
根据《第90/2026/TT-BTC号通知》第13条第5款,档案必须在自作出终止活动决定或通知之日起,或自收到撤销活动登记证决定之日起10个工作日内,提交给直接管理的税务机关。
Hồ sơ gồm Văn bản đề nghị chấm dứt hiệu lực mã số thuế theo mẫu số 24/ĐKT và giấy tờ chứng minh việc chấm dứt hoạt động tương ứng.
档案包括:按第24/ĐKT号表格的终止税务代码效力申请书,以及相应的终止活动证明文件。
Đối với doanh nghiệp giải thể theo cơ chế liên thông, doanh nghiệp thực hiện thủ tục ban đầu tại cơ quan đăng ký kinh doanh; thông tin được chuyển điện tử sang cơ quan thuế. Doanh nghiệp không mặc nhiên phải nộp mẫu 24/ĐKT để khởi đầu thủ tục tại cơ quan thuế, trừ trường hợp pháp luật thuế hoặc thông báo của cơ quan thuế yêu cầu.
对于按联动机制解散的企业,企业先在经营登记机关办理初始手续;信息将以电子方式转至税务机关。企业并非当然须提交24/ĐKT表格以启动在税务机关的手续,除非税务法律或税务机关通知有要求。
3. Cơ quan thuế ban hành Thông báo 17/TB-ĐKT trong 2 ngày làm việc
3. 税务机关在2个工作日内发布第17/TB-ĐKT号通知
Theo điểm a.1 khoản 1 Điều 15 Thông tư 90/2026/TT-BTC, trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế, cơ quan thuế ban hành Thông báo mẫu số 17/TB-ĐKT về việc người nộp thuế ngừng hoạt động và đang làm thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế.
根据《第90/2026/TT-BTC号通知》第15条第1款a.1点,自收到齐全的终止税务代码效力档案之日起02个工作日内,税务机关将发布第17/TB-ĐKT号通知,告知纳税人已停止经营活动并正在办理终止税务代码效力的手续。
Thông báo này cho biết hồ sơ thuộc hoặc không thuộc diện phải kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế; nếu thuộc diện kiểm tra, cơ quan thuế sẽ nêu dự kiến thời gian thực hiện.
该通知将表明档案属于或不属于需在纳税人所在地检查的情形;若属于检查情形,税务机关将注明预计检查时间。
Sau khi ban hành thông báo, mã số thuế của người nộp thuế được chuyển sang trạng thái 03 – ngừng hoạt động nhưng chưa hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế.
通知发布后,纳税人的税务代码将转为状态03——已停止经营但尚未完成终止税务代码效力的手续。
4. Nộp hồ sơ khai quyết toán thuế chậm nhất vào ngày thứ 45
4. 最迟在第45天提交税务结算申报档案
Theo điểm b khoản 5 Điều 10 Nghị định 252/2026/NĐ-CP, hồ sơ khai quyết toán thuế phải được nộp chậm nhất vào ngày thứ 45 kể từ ngày người nộp thuế có quyết định về việc chấm dứt hoạt động, giải thể, phá sản, chấm dứt hợp đồng, cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước, chia, tách, sáp nhập hoặc hợp nhất.
根据《第252/2026/NĐ-CP号议定》第10条第5款b点,税务结算申报档案必须最迟于自纳税人作出终止经营、解散、破产、终止合同、国有企业股份制改造、分立、分拆、合并或整合决定之日起第45天提交。
Doanh nghiệp cần rà soát và nộp hồ sơ quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp đến thời điểm giải thể, gồm tờ khai quyết toán, báo cáo tài chính và các phụ lục có liên quan theo thực tế phát sinh.
企业需要核查并提交截至解散时的企业所得税结算档案,包括结算申报表、财务报表及相关附录(按实际发生情况)。
Đối với thuế thu nhập cá nhân, nếu doanh nghiệp có phát sinh trả thu nhập từ tiền lương, tiền công thì phải khai quyết toán và quyết toán thay cho cá nhân có ủy quyền. Trường hợp không phát sinh trả thu nhập thì không phải nộp hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân.
对于个人所得税,若企业发生支付工资、薪金所得,则必须进行结算申报,并为已授权的个人代为结算。若无支付所得发生,则无需提交个人所得税结算档案。
Mốc 45 ngày được tính theo ngày, không phải ngày làm việc.
45天的期限按自然日计算,而非工作日。
5. Gửi hồ sơ đăng ký giải thể trong 5 ngày làm việc sau khi thanh toán hết nợ
5. 在清偿全部债务后5个工作日内提交解散登记档案
Theo khoản 3 Điều 64 Nghị định 168/2025/NĐ-CP, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày thanh toán hết các khoản nợ, doanh nghiệp phải gửi hồ sơ đăng ký giải thể đến cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi đặt trụ sở chính.
根据《第168/2025/NĐ-CP号议定》第64条第3款,自清偿完毕全部债务之日起05个工作日内,企业必须向总部所在地的省级经营登记机关提交解散登记档案。
Đây là hồ sơ giải thể chính thức, được nộp sau khi doanh nghiệp đã thanh toán hết các khoản nợ, hoàn thành nghĩa vụ thuế và xử lý việc chấm dứt hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh nếu có.
此为正式解散档案,在企业已清偿全部债务、完成税务义务并处理完毕分支机构、代表处、营业地点的终止经营(若有)之后提交。
Đối với hộ kinh doanh, điểm b khoản 2 Điều 94 Nghị định 168/2025/NĐ-CP cũng quy định thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày thanh toán hết các khoản nợ để gửi hồ sơ đăng ký chấm dứt hoạt động đến cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã.
对于个体工商户,根据《第168/2025/NĐ-CP号议定》第94条第2款b点,同样规定自清偿完毕全部债务之日起05个工作日内,须向乡级经营登记机关提交终止经营登记档案。
6. Cơ quan thuế phản hồi tình trạng nghĩa vụ thuế trong 2 ngày làm việc
6. 税务机关在2个工作日内反馈税务义务履行状况
Sau khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký giải thể, cơ quan đăng ký kinh doanh gửi thông tin về việc doanh nghiệp đăng ký giải thể cho cơ quan thuế.
在接收解散登记档案后,经营登记机关将企业申请解散的信息发送给税务机关。
Theo khoản 5 Điều 64 Nghị định 168/2025/NĐ-CP, trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông tin, cơ quan thuế phải gửi ý kiến về việc doanh nghiệp đã hoàn thành hoặc chưa hoàn thành nghĩa vụ thuế đến cơ quan đăng ký kinh doanh.
根据《第168/2025/NĐ-CP号议定》第64条第5款,自收到信息之日起02个工作日内,税务机关必须向经营登记机关反馈企业已完成或未完成税务义务的意见。
Mốc thời gian tương tự cũng được áp dụng đối với việc chấm dứt hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện và hộ kinh doanh theo Điều 65 và Điều 94 Nghị định 168/2025/NĐ-CP.
根据《第168/2025/NĐ-CP号议定》第65条和第94条,类似的时间节点也适用于分支机构、代表处及个体工商户的终止经营活动。
7. Cơ quan đăng ký kinh doanh xử lý tình trạng pháp lý trong 5 ngày làm việc
7. 经营登记机关在5个工作日内处理法律状态
Theo khoản 5 Điều 64 Nghị định 168/2025/NĐ-CP, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đăng ký giải thể, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh chuyển tình trạng pháp lý của doanh nghiệp sang “đã giải thể” nếu:
根据《第168/2025/NĐ-CP号议定》第64条第5款,自收到解散登记档案之日起05个工作日内,省级经营登记机关将企业的法律状态转为“已解散”,若符合以下情形之一:
- Không nhận được ý kiến của cơ quan thuế; hoặc
- 未收到税务机关的意见;或
- Nhận được ý kiến xác nhận doanh nghiệp đã hoàn thành nghĩa vụ thuế.
- 收到税务机关确认企业已完成税务义务的意见。
Đồng thời, cơ quan đăng ký kinh doanh đăng tải thông báo về việc giải thể doanh nghiệp trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
同时,经营登记机关在国家企业登记门户网站上刊登关于企业解散的通知。
Đối với hộ kinh doanh, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã cũng có thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ để chuyển tình trạng pháp lý sang “đã chấm dứt hoạt động” nếu đáp ứng điều kiện về nghĩa vụ thuế.
对于个体工商户,自收到档案之日起05个工作日内,若满足税务义务条件,乡级经营登记机关同样将法律状态转为“已终止经营”。
Như vậy, 07 mốc thời gian trên không nằm trong một thủ tục duy nhất mà bao gồm cả thủ tục giải thể tại cơ quan đăng ký kinh doanh và thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế tại cơ quan thuế.
综上所述,上述07个时间节点并非属于单一程序,而是既包括在经营登记机关的解散手续,也包括在税务机关的终止税务代码效力手续。