Chính sách mới về đầu tư hiệu lực tháng 7/2026
2026年7月起生效的投资领域新政策汇总

Trong bài viết dưới đây, LuatVietnam sẽ tổng hợp các chính sách mới lĩnh vực đầu tư có hiệu lực tháng 7/2026 theo quy định của pháp luật.

在下面的文章中,LuatVietnam将汇总根据法律规定于2026年7月生效的投资领域新政策。

1. Công trình xây dựng mới từ cấp II trở lên phải áp dụng BIM

1. 二级及以上等级的新建建筑工程必须应用BIM

Theo điểm a khoản 1 Điều 8 Nghị định 217/2026/NĐ-CP, các công trình xây dựng mới từ cấp II trở lên phải áp dụng BIM, tức mô hình thông tin công trình, kể từ giai đoạn lập Báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc Báo cáo kinh tế – kỹ thuật.

根据第217/2026/NĐ-CP号法令第8条第1款a项,二级及以上等级的新建建筑工程,从编制可行性研究报告或经济-技术报告阶段起,必须应用 BIM 。

Tuy nhiên, người quyết định đầu tư có thể quyết định không áp dụng BIM đối với một số trường hợp đặc thù, gồm: dự án đầu tư xây dựng công trình theo tuyến, dự án đầu tư xây dựng tại khu vực có tính chất đặc thù hoặc dự án có yêu cầu bảo đảm bí mật nhà nước. Việc không áp dụng BIM trong các trường hợp này nhằm bảo đảm tính khả thi và phù hợp với điều kiện thực tế khi triển khai dự án.

然而、投资决策者可以决定对若干特殊情形不适用BIM,包括:沿线建设项目、特殊区域建设项目,或涉及国家保密要求的项目。这些情形下不适用BIM,旨在保证可行性并与项目实际实施条件相适应。

So với quy định cũ tại điểm a khoản 1 Điều 8 Nghị định 175/2024/NĐ-CP, BIM trước đây được áp dụng đối với dự án có quy mô từ nhóm B trở lên ở thời điểm bắt đầu chuẩn bị dự án và chỉ yêu cầu áp dụng đối với công trình xây dựng mới từ cấp II trở lên thuộc dự án.

与旧规定(第175/2024/NĐ-CP号法令第8条第1款a项)相比,此前BIM适用于B组及以上规模的项目,从项目准备阶段起即适用,且仅要求项目中的新建工程达到二级及以上等级。

Như vậy, Nghị định 217/2026/NĐ-CP đã điều chỉnh cách xác định đối tượng bắt buộc áp dụng BIM theo hướng tập trung vào cấp công trình. Theo đó, công trình xây dựng mới từ cấp II trở lên thuộc diện phải áp dụng BIM, không còn gắn với điều kiện “dự án có quy mô từ nhóm B trở lên” như trước đây.

由此可见,第217/2026/NĐ-CP号法令已调整了强制应用BIM对象的界定方式,转向以工程等级为核心依据。据此,新建二级及以上等级的工程即须适用BIM,不再像以前那样附加“项目规模达B组及以上”的条件。

Ngoài các công trình thuộc diện bắt buộc, Nghị định 217/2026/NĐ-CP tiếp tục khuyến khích chủ đầu tư chủ động áp dụng BIM đối với các công trình khác nhằm nâng cao hiệu quả quản lý, thiết kế, thi công và vận hành công trình.

除上述强制范围外,第217/2026/NĐ-CP号法令继续鼓励投资方对其他工程主动应用BIM,以提升管理、设计、施工及运营维护的效率。

Chính sách mới về đầu tư hiệu lực tháng 7/2026
Chính sách mới về đầu tư hiệu lực tháng 7/2026 (Ảnh minh họa)

2. Chủ đầu tư được tự điều chỉnh cơ cấu chi phí

2. 投资方有权自行调整费用结构

Theo khoản 2 Điều 29 Nghị định 206/2026/NĐ-CP, trong quá trình thực hiện dự án, chủ đầu tư được điều chỉnh cơ cấu các khoản mục chi phí, bao gồm cả chi phí dự phòng, nhưng phải đáp ứng đồng thời các điều kiện sau:

根据第206/2026/NĐ-CP号法令第29条第2款,在项目实施过程中,投资方可以调整各项费用科目的结构(包括预备费),但必须同时满足下列条件:

– Không làm thay đổi mục tiêu của dự án;

– 不改变项目的目标;

– Không làm thay đổi quy mô của dự án;

– 不改变项目的规模;

– Không vượt tổng mức đầu tư xây dựng của dự án đã được phê duyệt;

不超过已批准的项目建安总投资;

– Không làm thay đổi cơ cấu nguồn vốn của dự án;

– 不改变项目的资金结构;

– Việc điều chỉnh nhằm bảo đảm tiến độ, mục tiêu của dự án.

– 调整旨在确保项目的进度和目标。

Như vậy, chủ đầu tư được điều chỉnh cơ cấu các khoản mục chi phí, bao gồm cả chi phí dự phòng, mà không phải điều chỉnh tổng mức đầu tư nếu không làm thay đổi mục tiêu, quy mô, cơ cấu nguồn vốn và không vượt tổng mức đầu tư xây dựng đã được phê duyệt.

由此,投资方可以在不改变目标、规模、资金结构且不超过已批准总投资的前提下,调整各项费用科目(包括预备费)的结构,而无需调整总投资额。

3. Tài sản kết cấu hạ tầng được khai thác theo 4 phương thức

3. 国家投资基础设施资产可按4种方式开发

Theo khoản 1 Điều 16 Nghị định 178/2026/NĐ-CP, tài sản kết cấu hạ tầng do Nhà nước đầu tư được khai thác theo các phương thức sau:

根据第178/2026/NĐ-CP号法令第16条第1款,国家投资的基础设施资产可按以下方式开发:

  • Cơ quan, đơn vị quản lý tài sản trực tiếp tổ chức khai thác tài sản kết cấu hạ tầng;

  • 资产管理机关、单位直接组织开发基础设施资产;
  • Chuyển nhượng quyền thu phí sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng;

  • 转让基础设施资产的使用费收费权;
  • Cho thuê quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng;

  • 出租基础设施资产的开发权;
  • Chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng.

  • 有期限地转让基础设施资产的开发权。

Trường hợp pháp luật chuyên ngành về hạ tầng có quy định phương thức khai thác khác thì việc khai thác tài sản kết cấu hạ tầng, bao gồm cả việc quản lý, sử dụng số tiền thu được, thực hiện theo quy định của pháp luật chuyên ngành đó.

若基础设施相关专门法律规定了其他开发方式,则基础设施资产的开发(包括所获款项的管理和使用)应遵循该专门法律的规定。

Đối với các phương thức chuyển nhượng quyền thu phí, cho thuê quyền khai thác tài sản hoặc chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng, nếu phải thuê tư vấn lập đề án khai thác tài sản thì chi phí thuê tư vấn được tạm ứng từ nguồn kinh phí chi thường xuyên của cơ quan, đơn vị quản lý tài sản và được trừ vào tiền thu được từ khai thác tài sản.

对于转让收费权、出租开发权或有期限转让开发权等方式,若需聘请咨询机构编制资产开发方案,则咨询费用可从资产管理机关、单位的经常性经费中先行垫付,并从资产开发所得收入中扣除。

Như vậy, Nghị định 178/2026/NĐ-CP đã xác định rõ các phương thức khai thác tài sản kết cấu hạ tầng do Nhà nước đầu tư, tạo cơ sở pháp lý cho việc tổ chức khai thác, huy động nguồn thu và quản lý hiệu quả tài sản công trong lĩnh vực hạ tầng.

由此,第178/2026/NĐ-CP号法令明确了国家投资基础设施资产的开发方式,为组织开发、筹集收入及有效管理基础设施领域的公共资产提供了法律依据。

Bên cạnh đó, theo khoản 3 Điều 16 Nghị định 178/2026/NĐ-CP, nguồn thu từ khai thác tài sản kết cấu hạ tầng gồm:

此外,根据该法令第16条第3款,基础设施资产开发的收入来源包括 :

  • Phí, lệ phí theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí;

  • 法律规定的手续费、规费;
  • Tiền thu từ giá dịch vụ sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng, các khoản thu khác liên quan đến việc cung cấp dịch vụ và các dịch vụ khác theo quy định;

  • 使用基础设施资产的服务价款,以及按规定提供相关服务及其他服务所获得的收入;
  • Tiền thu từ chuyển nhượng quyền thu phí sử dụng tài sản, cho thuê quyền khai thác tài sản, chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng;

  • 转让收费权、出租开发权、有期限转让开发权所获得的收入;
  • Các khoản thu khác theo quy định của pháp luật, nếu có.

  • 法律规定的其他收入( 如有)。

4. Siết chặt điều kiện kinh doanh đăng kiểm và kiểm định khí thải

4. 收紧机动车检测和废气检验的经营条件

Đối với cơ sở đăng kiểm xe cơ giới, Điều 5 Nghị định 89/2026/NĐ-CP quy định mặt bằng cơ sở đăng kiểm là nơi bố trí các công trình phục vụ việc kiểm định xe cơ giới trên cùng khu đất. Diện tích tối thiểu được xác định theo số lượng và loại dây chuyền kiểm định. Cụ thể:

根据第89/2026/NĐ-CP号法令第5条,机动车检测站的场地是指在同一地块上布置用于机动车检测各设施的区域。最低面积根据检测线的数量和类型确定,具体如下:

  • Đối với cơ sở đăng kiểm xe cơ giới chỉ có một dây chuyền kiểm định loại I: 1.250 m2;

  • 仅设1条I类检测线的检测站:1,250 m² ;
  • Đối với cơ sở đăng kiểm xe cơ giới chỉ có một dây chuyền kiểm định loại II: 1.500 m2;

  • 仅设1条II类检测线的检测站:1,500 m² ;
  • Đối với cơ sở đăng kiểm xe cơ giới chỉ có một dây chuyền kiểm định tổng hợp (loại I + loại II): 1.500 m2;

  • 仅设1条综合检测线(I类+II类)的检测站:1,500 m² ;
  • Đối với cơ sở đăng kiểm xe cơ giới có hai dây chuyền kiểm định: 2.500 m2;

  • 设有2条检测线的检测站:2,500 m² ;
  • Đối với cơ sở đăng kiểm xe cơ giới có từ 03 dây chuyền kiểm định trở lên thì diện tích cho mỗi dây chuyền tăng thêm tương ứng tính từ dây chuyền thứ 3 trở lên: 625 m2.

  • 设有3条及以上检测线的检测站,从第3条起每增加1条检测线,相应增加面积:625 m² ;

Trường hợp cơ sở đăng kiểm xe cơ giới được bố trí chung với bến xe, trạm dừng nghỉ thì không áp dụng yêu cầu diện tích nêu trên. Tuy nhiên, xưởng kiểm định vẫn phải đáp ứng quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về cơ sở đăng kiểm.

若检测站与客运站、休息站合并布置,则不适用上述面积要求,但检测车间仍须满足国家技术规程关于检测站的规定。

Về nhân lực, Điều 6 Nghị định 89/2026/NĐ-CP quy định cơ sở đăng kiểm xe cơ giới phải có tối thiểu 02 đăng kiểm viên thực hiện công việc chuyên môn về kiểm định xe cơ giới, trong đó có tối thiểu: 

根据第6条,机动车检测站须至少有02名从事机动车检测专业工作的检测员,其中至少包括:

  • 01 lãnh đạo cơ sở đăng kiểm là đăng kiểm viên 

  • 01名检测站负责人,须为检测员;
  • 01 lãnh đạo bộ phận kiểm định là đăng kiểm viên có kinh nghiệm thực hiện công tác kiểm định đủ 60 tháng

  • 01名检测部门负责人,须为具有60个月以上检测工作经验的检测员。

Đối với cơ sở kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy, Điều 7 Nghị định 89/2026/NĐ-CP quy định:

对于摩托车、轻便摩托车废气检测站,第89/2026/NĐ-CP号法令第7条规定:

  • Khu vực kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy có diện tích tối thiểu là 10 m2 tương ứng với 01 thiết bị đo khí thải. 

  • 摩托车、轻便摩托车废气检测区域的最低面积为 10 m²,对应 1台 废气测量设备。
  • Đối với khu vực kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy có từ 02 thiết bị đo khí thải trở lên thì diện tích cho mỗi thiết bị đo tăng thêm tương ứng là 05 m2 . Trường hợp diện tích của khu vực kiểm định được sử dụng chung với hoạt động bảo dưỡng, sửa chữa xe mô tô, xe gắn máy thì không được gây cản trở cho việc di chuyển của phương tiện và thao tác của đăng kiểm viên.

  • 若废气检测区域设有 2台及以上 废气测量设备,则每增加1台设备,相应增加面积 5 m²。若检测区域与摩托车、轻便摩托车的保养、维修活动共用场地,则不得妨碍车辆移动和检测员的操作。

Về nhân lực, Điều 8 Nghị định 89/2026/NĐ-CP quy định cơ sở kiểm định khí thải phải có tối thiểu 01 đăng kiểm viên được cấp chứng chỉ chuyên môn thực hiện công việc kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy.

关于人力,第89/2026/NĐ-CP号法令第8条规定,废气检测站须至少有 01名 持有专业资格证书的检测员,负责执行摩托车、轻便摩托车的废气检测工作。

Như vậy, Nghị định 89/2026/NĐ-CP đã quy định rõ điều kiện tối thiểu về mặt bằng, thiết bị gắn với diện tích sử dụng và nhân lực chuyên môn đối với cơ sở đăng kiểm xe cơ giới, cơ sở kiểm định khí thải. Đây là cơ sở để tổ chức hoạt động đăng kiểm, kiểm định khí thải theo hướng bảo đảm năng lực thực hiện, chất lượng kiểm định và phù hợp với từng loại hình cơ sở.

由此,第89/2026/NĐ-CP号法令已明确规定了机动车检测站和废气检测站在场地(使用面积)、设备及专业人力方面的最低条件。这为组织检测和废气检验活动提供了依据,旨在确保检测能力、检验质量,并适应不同类型检测站的实际需要。

5. IRR của nhà máy điện BOT không được vượt quá 12% khi xác định giá phát điện

5. BOT电厂发电定价时IRR不得超过12%

Theo Điều 3 Thông tư 30/2026/TT-BCT, giá dịch vụ phát điện của nhà máy điện BOT được xác định theo các nguyên tắc sau:

根据第30/2026/TT-BCT号通知第3条,BOT电厂的发电服务价格按以下原则确定:

– Giá dịch vụ phát điện của nhà máy điện BOT được xây dựng trên cơ sở:

BOT电厂的发电服务价格基于以下要素确定:

  • Các khoản chi phí hợp lý, hợp lệ của chủ đầu tư trong toàn bộ đời sống kinh tế dự án.

  • 投资方在整个项目经济寿命期内的合理、合规成本 ;
  • Tỷ suất sinh lợi nội tại về tài chính (IRR) không vượt quá 12%.

  • 财务内部收益率(IRR)不得超过 12%。

– Giá dịch vụ phát điện của nhà máy điện BOT gồm các thành phần sau:

BOT电厂的发电服务价格包括以下组成部分:

  • Giá công suất (đồng/kW) bao gồm giá cố định bình quân và giá vận hành và bảo dưỡng cố định;

  • 容量价格(越南盾/kW),包括平均固定价格和固定运维价格;
  • Giá điện năng (đồng/kWh) bao gồm giá nhiên liệu biến đổi và giá vận hành bảo dưỡng biến đổi.

  • 电量价格(越南盾/kW),, 包括变动燃料价格和变动运维价格。

– Việc định giá dịch vụ phát điện bằng ngoại tệ (nếu có) phải tuân thủ quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối. Bên bán điện và bên mua điện được thực hiện sau khi có văn bản chấp thuận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

以外币计价的发电服务价格(如有)须遵守外汇管理法律规定。买卖双方应在获得主管国家机关书面批准后方可执行。

– Giá dịch vụ phát điện chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng, thuế tài nguyên nước, tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước, tiền dịch vụ môi trường rừng, phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn và đối với nước thải công nghiệp (áp dụng đối với nhà máy nhiệt điện) và các khoản thuế, phí, các khoản thu bằng tiền khác theo quy định của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền (trừ các khoản thuế, phí đã được tính trong phương án giá hợp đồng mua bán điện).

发电服务价格不包含增值税、水资源税、水资源开发权费、森林环境服务费、固体废物环保费、工业废水环保费(适用于火电厂),以及主管国家机关规定的其他税费、收费及货币款项(已计入购电合同价格方案的税费除外)。

– Giá dịch vụ phát điện để so với khung giá phát điện năm cơ sở không được vượt quá khung giá phát điện đối với loại hình nhà máy điện BOT do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành tại năm cơ sở;

发电服务价格(用于与基准年电价框架比较时)不得超过工贸部部长在基准年发布的该类BOT电厂的电价框架。

– Trường hợp năm cơ sở chưa có khung giá phát điện, giá dịch vụ phát điện được tính toán, quy đổi các thành phần chi phí tương ứng để so sánh với khung giá phát điện gần nhất sau năm cơ sở.

若基准年尚无电价框架,则应对各成本项进行计算、换算,以与基准年后最近的电价框架进行比较。

Như vậy, Thông tư 30/2026/TT-BCT đã làm rõ nguyên tắc xác định giá dịch vụ phát điện của nhà máy điện BOT theo hướng gắn với chi phí hợp lý, hợp lệ của dự án, đồng thời kiểm soát mức sinh lợi tài chính thông qua giới hạn IRR không quá 12%. Quy định này tạo cơ sở minh bạch hơn cho việc xây dựng, đàm phán và quản lý giá dịch vụ phát điện trong các dự án điện BOT.

由此,第30/2026/TT-BCT号通知明确了BOT电厂发电服务价格的定价原则,既与项目的合理、合规成本挂钩,又通过IRR不超过12%的限值控制财务收益水平。该规定为BOT电力项目中发电服务价格的制定、谈判和管理提供了更加透明的依据。

Nguồn luatvietnam

来源  luatvietnam

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *