Theo báo cáo tình hình kinh tế – xã hội quý II và 6 tháng đầu năm 2026 của Cục Thống kê (Bộ Tài chính) vừa công bố sáng 3/7, tháng 6, tổng kim ngạch xuất, nhập khẩu hàng hóa đạt 104,22 tỷ USD, tăng 5,2% so với tháng trước và tăng 36,3% so với cùng kỳ năm trước.
越南财政部统计局7月3日发布的2026年第二季度及上半年经济社会发展形势报告显示,2026年6月,越南全国货物进出口总额达1042.2亿美元,环比增长5.2%,同比增长36.3%。

Hoạt động bốc dỡ hàng hóa tại cảng Quy Nhơn. Ảnh:TTXVN归仁港货物装卸活动。图自越通社
Tính chung, 6 tháng đầu năm 2026, tổng kim ngạch xuất, nhập khẩu hàng hóa đạt 549,69 tỷ USD, tăng 27,1% so với cùng kỳ năm trước; trong đó, xuất khẩu tăng 21%; nhập khẩu tăng 33,4%. Cán cân thương mại hàng hóa nhập siêu 16,65 tỷ USD.
总体来看,2026年上半年,越南货物进出口总额达5496.9亿美元,同比增长27.1%;其中出口增长21%,进口增长33.4%,贸易逆差达166.5亿美元。
“Tốc độ tăng nhập khẩu cao hơn xuất khẩu cho thấy nhu cầu đầu vào của nền kinh tế tiếp tục mở rộng; đồng thời, phản ánh sự phục hồi mạnh của hoạt động sản xuất, đặc biệt tại khu vực có vốn đầu tư nước ngoài”, Nguyễn Thu Oanh, Trưởng ban Thống kê dịch vụ và giá, Cục Thống kê cho biết.
越南统计局服务与价格统计司司长阮秋莺表示,进口增速高于出口反映出经济体对生产要素和中间投入品的需求持续增长,同时也表明生产活动,特别是外资企业正强劲复苏。
Cụ thể, kim ngạch xuất khẩu hàng hóa tháng 6/2026 đạt 50,79 tỷ USD, tăng 8,2% so với tháng trước; trong đó, khu vực kinh tế trong nước đạt 10,01 tỷ USD, tăng 10,5%; khu vực có vốn đầu tư nước ngoài (kể cả dầu thô) đạt 40,78 tỷ USD, tăng 7,7%. So với cùng kỳ năm trước, kim ngạch xuất khẩu hàng hóa tháng 6 tăng 28,1%, trong đó khu vực kinh tế trong nước tăng 15%, khu vực có vốn đầu tư nước ngoài (kể cả dầu thô) tăng 31,8%.
具体而言,2026年6月越南出口额达507.9亿美元,环比增长8.2%。其中,国内经济部门出口额达100.1亿美元,增长10.5%;外资部门(含原油)出口额达407.8亿美元,增长7.7%。与去年同期相比,6月出口额增长28.1%,其中,国内经济部门增长15%,外资部门(含原油)增长31.8%。
Trong quý II/2026, kim ngạch xuất khẩu đạt 143,6 tỷ USD, tăng 22,7% so với cùng kỳ năm trước và tăng 16,8% so với quý I/2026.
2026年第二季度全国出口总额达1436亿美元,同比增长22.7%,较第一季度增长16.8%。
Tính chung, 6 tháng đầu năm 2026, kim ngạch xuất khẩu hàng hóa đạt 266,52 tỷ USD, tăng 21,0% so với cùng kỳ năm trước. Trong đó, khu vực kinh tế trong nước đạt 53,51 tỷ USD, tăng 4,6%, chiếm 20,1% tổng kim ngạch xuất khẩu; khu vực có vốn đầu tư nước ngoài (kể cả dầu thô) đạt 213,01 tỷ USD, tăng 26,0%, chiếm 79,9%.
累计今年上半年出口额达2665.2亿美元,同比增长21%。其中,国内经济部门出口额达535.1亿美元,增长4.6%,占出口总额的20.1%;外资部门(含原油)出口额达 2130.1亿美元,增长26%,占79.9%。
Trong 6 tháng đầu năm 2026 có 29 mặt hàng đạt kim ngạch xuất khẩu trên 1 tỷ USD, chiếm 92,1% tổng kim ngạch xuất khẩu (có 5 mặt hàng xuất khẩu trên 10 tỷ USD, chiếm 62,6%).
上半年共有29类商品出口额超过10亿美元,占出口总额的92.1%,其中5类商品出口额超过100亿美元,占62.6%。
Về cơ cấu nhóm hàng xuất khẩu 6 tháng đầu năm 2026, nhóm hàng công nghiệp chế biến đạt 239,8 tỷ USD, chiếm 90,0%; nhóm hàng nông sản, lâm sản đạt 19,23 tỷ USD, chiếm 7,2%; nhóm hàng thủy sản đạt 5,76 tỷ USD, chiếm 2,2%; nhóm hàng nhiên liệu và khoáng sản đạt 1,73 tỷ USD, chiếm 0,6%.
从出口结构看,加工制造业产品出口额达2398亿美元,占90%;农林产品达192.3亿美元,占7.2%;水产品达57.6亿美元,占2.2%;燃料和矿产品达17.3亿美元,占0.6%。
Đối với nhập khẩu hàng hóa, kim ngạch nhập khẩu hàng hóa tháng 6 đạt 53,43 tỷ USD, tăng 2,5% so với tháng trước; trong đó, khu vực kinh tế trong nước đạt 14,19 tỷ USD, tăng 7,7%; khu vực có vốn đầu tư nước ngoài đạt 39,24 tỷ USD, tăng 0,7%. So với cùng kỳ năm trước, kim ngạch nhập khẩu hàng hóa tháng 6 tăng 45,2%; trong đó, khu vực kinh tế trong nước tăng 32,4%; khu vực có vốn đầu tư nước ngoài tăng 50,4%.
在进口方面,2026年6月进口额达534.3亿美元,环比增长2.5%。其中,国内经济部门进口额达141.9亿美元,增长7.7%;外资部门进口额达392.4亿美元,增长0.7%。与去年同期相比,6月进口额增长45.2%,其中,国内经济部门增长32.4%,外资部门增长50.4%。
Trong quý II/2026, kim ngạch nhập khẩu đạt 156,6 tỷ USD, tăng 39,1% so với cùng kỳ năm trước và tăng 23,7% so với quý I/2026.
2026年第二季度进口总额达1566亿美元,同比增长39.1%,较第一季度增长23.7%。
Tính chung, 6 tháng đầu năm 2026, kim ngạch nhập khẩu hàng hóa đạt 283,17 tỷ USD, tăng 33,4% so với cùng kỳ năm trước; trong đó, khu vực kinh tế trong nước đạt 78,46 tỷ USD, tăng 24,3%; khu vực có vốn đầu tư nước ngoài đạt 204,71 tỷ USD, tăng 37,3%.
上半年累计进口额达2831.7亿美元,同比增长33.4%。其中,国内经济部门进口达784.6亿美元,增长24.3%;外资部门进口额达2047.1亿美元,增长37.3%。
Trong 6 tháng đầu năm 2026 có 38 mặt hàng nhập khẩu đạt trị giá trên 1 tỷ USD, chiếm tỷ trọng 92,1% tổng kim ngạch nhập khẩu (có 2 mặt hàng nhập khẩu trên 10 tỷ USD, chiếm 51%).
上半年共有38类商品进口额超过10亿美元,占进口总额的92.1%,其中,2类商品超过100亿美元,占51%。
Về cơ cấu nhóm hàng nhập khẩu 6 tháng đầu năm 2026, nhóm hàng tư liệu sản xuất đạt 266,4 tỷ USD, chiếm 94,1%, trong đó nhóm hàng máy móc thiết bị, dụng cụ phụ tùng chiếm 56,0%; nhóm hàng nguyên, nhiên, vật liệu chiếm 38,1%. Nhóm hàng vật phẩm tiêu dùng đạt 16,77 tỷ USD, chiếm 5,9%.
从进口结构看,生产资料类商品进口额达2664亿美元,占94.1%,其中机械设备、工具及零部件占56%,原料、燃料和材料占38.1%。消费品类商品达167.7亿美元,占5.9%。
Theo số liệu sơ bộ, 6 tháng đầu năm 2026, cán cân thương mại hàng hóa nhập siêu 16,65 tỷ USD (cùng kỳ năm trước xuất siêu 7,95 tỷ USD); trong đó, khu vực kinh tế trong nước nhập siêu 24,95 tỷ USD; khu vực có vốn đầu tư nước ngoài (kể cả dầu thô) xuất siêu 8,3 tỷ USD.
初步统计显示,2026年上半年越南货物贸易逆差达166.5亿美元(2025年同期贸易顺差达79.5亿美元)。其中,国内经济部门贸易逆差为249.5亿美元,而外资部门(含原油)实现顺差83亿美元。(完)

