Xuất khẩu thủy sản Việt Nam ghi nhận mức tăng trưởng ấn tượng trong tháng Sáu nhờ sự phục hồi tại nhiều thị trường trọng điểm, đặc biệt là Trung Quốc và Hoa Kỳ, qua đó góp phần quan trọng đưa tăng trưởng xuất khẩu 6 tháng đầu năm đạt mức hai con số. Bên cạnh sự gia tăng về kim ngạch, cơ cấu sản phẩm và thị trường cũng cho thấy những chuyển dịch theo hướng đa dạng hơn, dù ngành vẫn đối mặt với nhiều thách thức về chi phí logistics, rào cản kỹ thuật và sức ép cạnh tranh.
在中国和美国等重点市场需求复苏背景下,今年6月份,越南水产品出口实现强劲增长,为今年上半年出口实现两位数增长作出重要贡献。与此同时,水产品结构和市场结构也呈现出更加多样化的发展趋势,但渔业仍面临物流成本高、技术壁垒及竞争压力等挑战。

Chế biến và xuất khẩu tôm đã mang lại nguồn thu đáng kể cho tỉnh Cà Mau. Ảnh: TTXVN虾类加工出口为金瓯省带来了巨大的收入来源。图自越通社
Theo Hiệp hội Chế biến và Xuất khẩu Thủy sản Việt Nam (VASEP), tháng 6/2026, xuất khẩu thủy sản Việt Nam đạt gần 1,1 tỷ USD, tăng 21% so với cùng kỳ năm 2025. Kết quả này phản ánh sự cải thiện của nhu cầu tại nhiều thị trường nhập khẩu; trong đó xuất khẩu sang Trung Quốc tiếp tục duy trì đà bứt phá, Hoa Kỳ ghi nhận tín hiệu phục hồi rõ nét; trong khi EU, Nhật Bản và khu vực Trung Đông nhìn chung ít biến động.
据越南水产品加工与出口协会(VASEP)统计,2026年6月越南水产品出口额达近11亿美元,较2025年同期增长21%。这一结果反映出多个进口市场需求提高,其中对中国出口继续保持强劲增长,对美国出口明显回升,而欧盟、日本及中东等市场总体变化不大。
Đây cũng là tháng ghi nhận mức tăng trưởng khá đồng đều ở hầu hết các nhóm hàng chủ lực. Tôm tiếp tục giữ vai trò dẫn dắt với kim ngạch 445,9 triệu USD, tăng 20,7%. Cá tra đạt 209,1 triệu USD, tăng 7,7%, trong khi nhóm cá các loại khác đạt 198,8 triệu USD, tăng 19,8%. Đáng chú ý, một số nhóm hải sản có mức tăng trưởng rất cao. Xuất khẩu cá ngừ đạt 85,9 triệu USD, tăng 28%; mực, bạch tuộc đạt 77,9 triệu USD, tăng 26,5%; cua, ghẹ và giáp xác khác đạt 45,3 triệu USD, tăng tới 55,1%. Nhuyễn thể có vỏ là nhóm tăng mạnh nhất, đạt 31,3 triệu USD, tăng 77,8% so với cùng kỳ.
本月,大多数主要产品均实现较为均衡的增长。其中,虾类继续发挥引领作用,出口额达4.459亿美元,同比增长20.7%;查鱼出额口达2.091亿美元,同比增长7.7%;其他各类鱼产品达1.988亿美元,同比增长19.8%。值得注意的是,一些海产品增长率较高:金枪鱼出口额达8590万美元,同比增长28%;鱿鱼、章鱼达7790万美元,同比增长26.5%;螃蟹及其他甲壳类达4530万美元,同比增长55.1%;带壳软体动物增长最为突出,达3130万美元,同比增长77.8%。
Về thị trường, Trung Quốc (bao gồm Hong Kong) tiếp tục là điểm sáng với kim ngạch 256,6 triệu USD, tăng 32,2%. Đặc biệt, xuất khẩu sang Hoa Kỳ đạt 195,3 triệu USD, tăng tới 48,3%, cho thấy sự phục hồi của các đơn hàng sau thời gian trầm lắng. Trong khi đó, xuất khẩu sang Nhật Bản đạt 150,2 triệu USD, tăng nhẹ 0,3%; EU đạt 101,5 triệu USD, tăng 6,3%; Hàn Quốc đạt 88,3 triệu USD, tăng 29,5% và ASEAN đạt 69,4 triệu USD, tăng 16,5%.
从市场来看,中国(含香港)继续成为亮点,出口额达2.566亿美元,同比增长32.2%。特别是,对美国出口达1.953亿美元,同比增长48.3%;对日本出口达1.502亿美元,同比增长0.3%;对欧盟出口达1.015亿美元,同比增长6.3%;对韩国出口达8830万美元,同比增长29.5%;对东盟出口达6940万美元,同比增长16.5%。
Lũy kế 6 tháng đầu năm 2026, xuất khẩu thủy sản cả nước đạt gần 5,8 tỷ USD, tăng 12,8% so với cùng kỳ năm trước. Trong cơ cấu mặt hàng, tôm tiếp tục giữ vị trí số một với kim ngạch đạt 2,3 tỷ USD sau 6 tháng, tăng 13,6% và chiếm khoảng 40,5% giá trị xuất khẩu thủy sản.
累计2026年上半年,全国水产品出口额达近58亿美元,同比增长12.8%。在产品结构中,虾类仍居首位,出口额达23亿美元,同比增长13.6%,约占水产品出口总额的40.5%。
Bà Lê Hằng, Phó Tổng Thư ký Hiệp hội Chế biến và Xuất khẩu Thủy sản Việt Nam, cho rằng tăng trưởng xuất khẩu trong nửa đầu năm không chỉ đến từ sự phục hồi của nhu cầu tiêu dùng mà còn phản ánh khả năng điều chỉnh thị trường, cơ cấu sản phẩm của doanh nghiệp, đồng thời khai thác hiệu quả hơn các thị trường có lợi thế về khoảng cách địa lý, chi phí vận chuyển và nhu cầu tiêu dùng ổn định.
越南水产品加工与出口协会副秘书长黎姮表示,上半年水产品出口增长不仅得益于消费需求复苏,而且反映出企业在市场调整、产品结构优化方面的能力提升,同时企业更有效地开拓了具有地理优势、运输成本较低及需求稳定的市场。
Xét theo thị trường, Trung Quốc (bao gồm Hong Kong) tiếp tục là khu vực nhập khẩu lớn nhất của thủy sản Việt Nam trong nửa đầu năm với kim ngạch 1,5 tỷ USD, tăng 37,9%, chiếm 25,8% tổng kim ngạch xuất khẩu. Đây cũng là thị trường tạo động lực tăng trưởng rõ nét nhất đối với các mặt hàng như tôm, cá tra, tôm hùm, nhuyễn thể, thủy sản sống và đông lạnh.
按市场划分,中国(含香港)继续是越南水产品最大的进口市场,上半年进口额达15亿美元,同比增长37.9%,占总出口额的25.8%。这也是虾类、查鱼、龙虾、软体动物、活鲜和冷冻水产品实现增长的重要动力来源。
Tính chung 6 tháng, xuất khẩu thủy sản sang Hoa Kỳ đạt 897,9 triệu USD, gần như tương đương cùng kỳ năm trước. Xuất khẩu vào Nhật Bản đạt 787,5 triệu USD, tăng 0,7%, dù sức mua vẫn tăng chậm do chi phí thực phẩm cao và đồng yên yếu. Đối với EU, kim ngạch xuất khẩu 6 tháng đạt 536,7 triệu USD, giảm nhẹ 0,8%. Xuất khẩu sang Trung Đông đạt 166,6 triệu USD, giảm 0,1%, cho thấy thị trường này vẫn còn nhiều tiềm năng nhưng chưa tạo được đột phá trong nửa đầu năm.
累计今年上半年,越南水产品对美国出口额达8.979亿美元,基本与去年同期持平;日本达7.875亿美元,同比增长0.7%;欧盟达5.367亿美元,略降0.8%;中东达1.666亿美元,下降0.1%。
Ở chiều ngược lại, xuất khẩu sang Hàn Quốc đạt 419,4 triệu USD, tăng 9%; ASEAN đạt 380,2 triệu USD, tăng 15,8%; nhóm các thị trường khác đạt 1,1 tỷ USD, tăng 17,1%.
另一方面,越南水产品对韩国出口额达4.194亿美元,同比增长9%;东盟达3.802亿美元,同比增长15.8%;其他市场合计达11亿美元,同比增长17.1%。这些数据表明市场多样化战略正在发挥积极成效。
Bên cạnh những tín hiệu tích cực về thị trường, chi phí logistics tiếp tục là thách thức lớn đối với doanh nghiệp xuất khẩu thủy sản. Do đó đã tác động trực tiếp đến giá thành và khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp.
尽管市场出现积极信号,但物流成本仍是水产品出口企业面临的一大挑战,直接影响到企业价格和竞争力。
Theo VASEP, kết quả tích cực trong 6 tháng đầu năm tạo nền tảng thuận lợi cho mục tiêu tăng trưởng hai chữ số của xuất khẩu thủy sản năm 2026. Tuy nhiên, để duy trì đà tăng trong nửa cuối năm, ngành cần tiếp tục phát huy lợi thế tại các thị trường tăng trưởng tốt như Trung Quốc, ASEAN và Hàn Quốc, đồng thời củng cố khả năng tuân thủ các yêu cầu tại Hoa Kỳ, EU và Nhật Bản. Song song đó doanh nghiệp phải kiểm soát chi phí đầu vào, logistics, gia tăng tỷ trọng sản phẩm chế biến sâu và nâng cao năng lực quản trị rủi ro, nhằm thích ứng với bối cảnh thị trường biến động liên tục.
据越南水产品加工与出口协会消息,上半年取得的积极成果为2026年水产品出口实现两位数增长目标奠定了良好基础。然而,为保持下半年增长势头,渔业需继续发挥在中国、东盟及韩国等增长良好市场的优势,同时提升对美国、欧盟和日本等市场标准的合规能力。此外,企业还需控制投入成本与物流费用,提高深加工产品比重,并增强风险管理能力,以应对不断变化的市场。(完)

