Sáng 3/5, Cục Thống kê, Bộ Tài chính đã công bố Báo cáo tình hình kinh tế – xã hội tháng 4 và 4 tháng năm 2026. Trong tháng 4/2026, tổng kim ngạch xuất, nhập khẩu hàng hóa ước đạt 94,32 tỷ USD, tăng 0,8% so với tháng trước và tăng 26,7% so với cùng kỳ năm trước.
越南财政部统计局5月3日上午公布2026年4月份及前4个月经济社会发展形势报告。报告显示,2026年4月,越南货物贸易进出口总额约达943.2亿美元,环比增长0.8%,同比增长26.7%。
Dây chuyền sản xuất quần áo xuất khẩu tỉnh Bắc Ninh. Ảnh:TTXVN 北宁省出口服装生产线。图自越通社
Sáng 3/5, Cục Thống kê, Bộ Tài chính đã công bố Báo cáo tình hình kinh tế – xã hội tháng 4 và 4 tháng năm 2026. Trong tháng 4/2026, tổng kim ngạch xuất, nhập khẩu hàng hóa ước đạt 94,32 tỷ USD, tăng 0,8% so với tháng trước và tăng 26,7% so với cùng kỳ năm trước.
越通社河内 ——越南财政部统计局5月3日上午公布2026年4月份及前4个月经济社会发展形势报告。报告显示,2026年4月,越南货物贸易进出口总额约达943.2亿美元,环比增长0.8%,同比增长26.7%。
Tính chung, 4 tháng năm 2026, tổng kim ngạch xuất, nhập khẩu hàng hóa ước đạt 344,17 tỷ USD, tăng 24,2% so với cùng kỳ năm trước; trong đó, xuất khẩu tăng 19,7%; nhập khẩu tăng 28,7%. Cán cân thương mại hàng hóa nhập siêu 7,11 tỷ USD.
累计2026年前4个月,货物贸易进出口总额约达3441.7亿美元,同比增长24.2%。其中,出口增长19.7%,进口增长28.7%,贸易逆差71.1亿美元。
Cục Thống kê cho biết, kim ngạch xuất khẩu hàng hóa tháng 4/2026 ước đạt 45,52 tỷ USD, giảm 2% so với tháng trước. Trong đó, khu vực kinh tế trong nước đạt 8,88 tỷ USD, giảm 1,2%; khu vực có vốn đầu tư nước ngoài (kể cả dầu thô) đạt 36,64 tỷ USD, giảm 2,1%. So với cùng kỳ năm trước, kim ngạch xuất khẩu hàng hóa tháng 4/2026 tăng 21%; trong đó, khu vực kinh tế trong nước giảm 4,2%, khu vực có vốn đầu tư nước ngoài (kể cả dầu thô) tăng 29,2%.
统计局数据显示,2026年4月出口额预计为455.2亿美元,环比下降2%。其中,国内企业出口88.8亿美元,下降1.2%;外资企业(含原油)出口366.4亿美元,下降2.1%。与去年同期相比,4月份出口额增长21%。其中,国内企业出口下降4.2%,外资企业出口(含原油)增长29.2%。
Tính chung, 4 tháng năm 2026, kim ngạch xuất khẩu hàng hóa ước đạt 168,53 tỷ USD, tăng 19,7% so với cùng kỳ năm trước; trong đó, khu vực kinh tế trong nước đạt 33,65 tỷ USD, tăng 0,4%, chiếm 20% tổng kim ngạch xuất khẩu; khu vực có vốn đầu tư nước ngoài (kể cả dầu thô) đạt 134,88 tỷ USD, tăng 25,8%, chiếm 80%.
累计2026年前4个月,出口额预计达1685.3亿美元,同比增长19.7%;其中,国内企业出口336.5亿美元,增长0.4%,占出口总额的20%。外资企业出口(含原油)1348.8亿美元,增长25.8%,占出口总额的80%。
Trong 4 tháng năm 2026 có 24 mặt hàng đạt kim ngạch xuất khẩu trên 1 tỷ USD, chiếm 89,1% tổng kim ngạch xuất khẩu.
前4个月,有24类商品出口额超过10亿美元,占出口总额的89.1%。
Về cơ cấu nhóm hàng xuất khẩu 4 tháng năm 2026, nhóm hàng công nghiệp chế biến ước đạt 151,5 tỷ USD, chiếm 89,9%; nhóm hàng nông sản, lâm sản ước đạt 12,68 tỷ USD, chiếm 7,5%; nhóm hàng thủy sản ước đạt 3,55 tỷ USD, chiếm 2,1%; nhóm hàng nhiên liệu và khoáng sản ước đạt 0,8 tỷ USD, chiếm 0,5%.
从2026年前4个月出口商品结构看,加工业预计出口1515亿美元,占89.9%;农林产品出口预计达126.8亿美元,占7.5%;水产品出口预计达35.5亿美元,占2.1%;燃料和矿产品出口预计达8亿美元,占0.5%。
Đối với nhập khẩu hàng hóa, kim ngạch nhập khẩu hàng hóa tháng 4 ước đạt 48,8 tỷ USD, tăng 3,6% so với tháng trước. Trong đó, khu vực kinh tế trong nước đạt 13,8 tỷ USD, tăng 2,6%; khu vực có vốn đầu tư nước ngoài đạt 35,0 tỷ USD, tăng 4,0%. So với cùng kỳ năm trước, kim ngạch nhập khẩu hàng hóa tháng 4 tăng 32,5%; trong đó, khu vực kinh tế trong nước tăng 22,7%; khu vực có vốn đầu tư nước ngoài tăng 36,8%.
进口方面,4月份进口额约达488亿美元,环比增长3.6%。其中,国内企业进口138亿美元,增长2.6%;外资企业进口350亿美元,增长4.0%。与去年同期相比,4月份进口额增长32.5%;其中,国内企业进口增长22.7%,外资企业进口增长36.8%。
Tính chung, 4 tháng đầu năm 2026, kim ngạch nhập khẩu hàng hóa ước đạt 175,64 tỷ USD, tăng 28,7% so với cùng kỳ năm trước, trong đó khu vực kinh tế trong nước đạt 49,27 tỷ USD, tăng 20,4%; khu vực có vốn đầu tư nước ngoài đạt 126,37 tỷ USD, tăng 32,3%.
累计2026年前4个月,进口额预计为1756.4亿美元,同比增长28.7%,其中,国内企业进口492.7亿美元,增长20.4%;外资企业进口1263.7亿美元,增长32.3%。
Trong 4 tháng năm 2026, có 30 mặt hàng nhập khẩu đạt trị giá trên 1 tỷ USD, chiếm tỷ trọng 87,4% tổng kim ngạch nhập khẩu.
前4个月,有30类商品进口额超过10亿美元,占进口总额的87.4%。
Về cơ cấu nhóm hàng nhập khẩu 4 tháng năm 2026, nhóm hàng tư liệu sản xuất ước đạt 165,37 tỷ USD, chiếm 94,2%; trong đó, nhóm hàng máy móc thiết bị, dụng cụ phụ tùng chiếm 54,8%; nhóm hàng nguyên, nhiên, vật liệu chiếm 39,4%; nhóm hàng vật phẩm tiêu dùng ước đạt 10,27 tỷ USD, chiếm 5,8%.
从2026年前4个月进口商品结构看,生产资料类预计达1653.7亿美元,占94.2%;其中,机械设备、工具及零配件类占54.8%;原材料、燃料、物料类占39.4%。消费品类预计达102.7亿美元,占5.8%。
Về thị trường xuất, nhập khẩu hàng hóa 4 tháng năm 2026, Trung Quốc là thị trường nhập khẩu lớn nhất của Việt Nam với kim ngạch ước đạt 69 tỷ USD. Trong 4 tháng năm 2026, xuất siêu sang Hoa Kỳ ước đạt 46,9 tỷ USD tăng 24,4% so với cùng kỳ năm trước; xuất siêu sang EU 14,2 tỷ USD, tăng 6,7%; xuất siêu sang Nhật Bản 0,5 tỷ USD, giảm 28,0%; nhập siêu từ Trung Quốc 46,4 tỷ USD, tăng 33,4%; nhập siêu từ Hàn Quốc 15,0 tỷ USD, tăng 57,8%; nhập siêu từ ASEAN 7,6 tỷ USD, tăng 44,3%.
关于2026年前4个月进出口市场,中国是越南商品最大的进口市场,进口额预计达690亿美元。前4个月,越南对美国贸易顺差预计达469亿美元,同比增长24.4%;对欧盟贸易顺差142亿美元,增长6.7%;对日本贸易顺差5亿美元,下降28.0%;对华贸易逆差464亿美元,增长33.4%;对韩国贸易逆差150亿美元,增长57.8%;对东盟贸易逆差76亿美元,增长44.3%。
Cán cân thương mại hàng hóa sơ bộ tháng 4 ước nhập siêu 3,28 tỷ USD. Tính chung, 4 tháng năm 2026, cán cân thương mại hàng hóa ước nhập siêu 7,11 tỷ USD (cùng kỳ năm trước xuất siêu 4,3 tỷ USD); trong đó, khu vực kinh tế trong nước nhập siêu 15,61 tỷ USD; khu vực có vốn đầu tư nước ngoài (kể cả dầu thô) xuất siêu 8,5 tỷ USD.
4月份贸易逆差额约为32.8亿美元。累计2026年前4个月,贸易逆差额为71.1亿美元。其中,国内企业实现贸易逆差156.1亿美元,外资企业实现贸易顺差(含原油)85亿美元。(完)
越通社

