Chỉ số giá tiêu dùng (CPI) tháng tư tăng 0,84%
2026年4月越南CPI指数环比上涨0.84%

Cục Thống kê, Bộ Tài chính vừa công bố sáng 3/5, giá gas trong nước tăng theo giá nhiên liệu thế giới, giá dịch vụ ăn uống ngoài gia đình và vật liệu xây dựng tăng do chi phí nguyên liệu đầu vào, vận chuyển gia tăng là những nguyên nhân chính làm chỉ số giá tiêu dùng (CPI) tháng 4/2026 tăng 0,84% so với tháng trước.

据越南财政部统计总局5月3日上午公布的数据显示,国内燃气价格随着国际燃料价格波动,家庭外餐饮服务价格和建筑材料价格因原材料投入成本、运输成本增加而上涨,是2026年4月居民消费价格指数(CPI)环比上涨0.84%的主要原因。

thi cong cau tu lien

Cục Thống kê, Bộ Tài chính vừa công bố sáng 3/5, giá gas trong nước tăng theo giá nhiên liệu thế giới, giá dịch vụ ăn uống ngoài gia đình và vật liệu xây dựng tăng do chi phí nguyên liệu đầu vào, vận chuyển gia tăng là những nguyên nhân chính làm chỉ số giá tiêu dùng (CPI) tháng 4/2026 tăng 0,84% so với tháng trước.

越通社河内——据越南财政部统计总局5月3日上午公布的数据显示,国内燃气价格随着国际燃料价格波动,家庭外餐饮服务价格和建筑材料价格因原材料投入成本、运输成本增加而上涨,是2026年4月居民消费价格指数(CPI)环比上涨0.84%的主要原因。

So với tháng 12/2025, CPI tháng 4/2026 tăng 3,31% và tăng 5,46% so với cùng kỳ năm trước. Tính chung 4 tháng đầu năm 2026, CPI tăng 3,99% so với cùng kỳ năm trước; lạm phát cơ bản tăng 3,89%.

与2025年12月相比,2026年4月CPI上涨3.31%,与去年同期相比上涨5.46%。累计2026年前4个月,CPI较去年同期上涨3.99%,核心通胀上涨3.89%。

So với tháng trước, CPI tháng 4/2026 tăng 0,84% (khu vực thành thị tăng 0,83%; khu vực nông thôn tăng 0,86%). Trong 11 nhóm hàng hóa và dịch vụ tiêu dùng chính, có 10 nhóm hàng tăng giá, riêng chỉ số giá nhóm giao thông giảm.

与上月相比,2026年4月CPI上涨0.84%(城镇地区上涨0.83%,农村地区上涨0.86%)。在11大类主要商品和服务中,有10类商品价格上涨,仅有交通类价格指数下降。

Theo đó, Cục Thống kê chỉ ra các yếu tố làm tăng CPI trong 4 tháng năm 2026; đó là: chỉ số giá nhóm nhà ở và vật liệu xây dựng tăng 6,25% so với cùng kỳ năm trước, tác động làm CPI chung tăng 1,42 điểm phần trăm.  

具体,统计总局指出了推高2026年前4个月CPI的因素,其中包括,住房和建筑材料类价格指数较去年同期上涨6.25%,影响整体CPI上涨1.42个百分点。

Bên cạnh đó, chỉ số giá nhóm hàng ăn và dịch vụ ăn uống tăng 4,71%, tác động làm CPI chung tăng 1,69 điểm phần trăm .

与此同时,食品及餐饮服务类价格指数上涨4.71%,影响整体CPI上涨1.69个百分点。

Cùng với đó, chỉ số giá nhóm giáo dục tăng 3,25%, làm CPI chung tăng 0,19 điểm phần trăm do một số trường dân lập, tư thục, dạy nghề đã điều chỉnh học phí trong năm học 2025-2026. Chỉ số giá nhóm đồ uống và thuốc lá tăng 3,15%, làm CPI chung tăng 0,06 điểm phần trăm. Chỉ số giá nhóm thiết bị và đồ dùng gia đình tăng 2,38%, làm CPI chung tăng 0,12 điểm phần trăm.

另一方面,教育类价格指数上涨3.25%,使CPI总体上涨0.19个百分点。饮料和烟草类价格指数上涨3.15%,使CPI上涨0.06个百分点。家用设备和用品类价格指数上涨2.38%,使CPI上涨0.12个百分点。

Ngoài ra, chỉ số giá nhóm văn hoá, giải trí và du lịch tăng 2,05%, nhóm may mặc, mũ nón, giày dép tăng 1,79%, cùng tác động làm CPI chung tăng 0,06 điểm phần trăm. Chỉ số giá nhóm giao thông tăng 3,48%, làm CPI chung tăng 0,35 điểm phần trăm .

此外,文化、娱乐和旅游类价格指数上涨2.05%,服装、帽子和鞋类价格指数上涨1.79%,共同影响CPI上涨0.06个百分点。交通类价格指数上涨3.48%,使CPI上涨0.35个百分点。

Bên cạnh các yếu tố khiến CPI tăng, cũng có các yếu tố làm giảm CPI trong 4 tháng năm 2026 như: chỉ số giá nhóm thông tin và truyền thông 4 tháng đầu năm 2026 giảm 0,09% so với cùng kỳ năm trước do giá một số thiết bị công nghệ giảm nhờ nguồn cung dồi dào và cạnh tranh giữa các nhà phân phối gia tăng.

2026年前4个月,除了推高CPI的因素外,也存在拉低CPI的因素,即2026年前4个月信息和通信类价格指数较去年同期下降0.09%,原因是部分技术设备价格因供应充足及分销商之间竞争加剧而下降。

Cục Thống kê cũng chỉ ra, giá vàng trong nước biến động cùng chiều với giá vàng thế giới. Tính đến ngày 28/4/2026, bình quân giá vàng thế giới ở mức 4.761,71 USD/ounce, giảm 2,4% so với tháng 3/2026.  

统计局同时指出,国内金价与世界金价同向波动。截至4月28日,国际黄金均价为4761.71美元/盎司,环比下降2.4%。

Trong nước, chỉ số giá vàng tháng 4/2026 giảm 6,71% so với tháng trước, chủ yếu do giá vàng được các doanh nghiệp kinh doanh điều chỉnh giảm theo giá vàng thế giới. So với cùng kỳ năm trước, chỉ số giá vàng tăng 54,24%; so với tháng 12/2025 tăng 10,83%; bình quân bốn tháng đầu năm 2026, chỉ số giá vàng tăng 75,13%.

在国内,由于珠宝商根据世界黄金价格下调了金价,推动2026年4月黄金价格指数环比下降6.71%,同比上涨54.24%,与2025年12月相比上涨10.83%。2026年前4个月平均黄金价格指数上涨75.13%。

Giá đô la Mỹ trong nước biến động ngược chiều với giá thế giới. Tính đến ngày 27/4/2026, chỉ số USD trên thị trường quốc tế bình quân tháng 4/2026 đạt mức 98,63 điểm, giảm 0,73% so với tháng trước.

国内美元价格与国际市场逆向波动。截至4月27日,2026年4月国际美元指数达98.63点,较上月下降0.73%。

Trong nước, giá đô la Mỹ bình quân trên thị trường tự do quanh mức 26.360 VND/USD. Chỉ số giá đô la Mỹ tháng 4/2026 tăng 0,17% so với tháng trước do nhu cầu ngoại tệ trong nước tăng; tăng 1,44% so với cùng kỳ năm trước; giảm 0,31% so với tháng 12/2025; bình quân bốn tháng đầu năm 2026, chỉ số giá đô la Mỹ tăng 2,29%.

在国内,2026年4月美元价格指数环比上涨0.71%,同比上涨1.44%;与2025年12月相比下降0.31%。2026年前4个月美元价格指数上涨2.29%。

Cục Thống kê cũng chỉ ra, lạm phát cơ bản tháng 4/2026 tăng 0,88% so với tháng trước và tăng 4,66% so với cùng kỳ năm trước. Bình quân 4 tháng đầu năm 2026, lạm phát cơ bản tăng 3,89% so với cùng kỳ năm trước, thấp hơn mức tăng 3,99% của CPI bình quân chung .

统计局还指出,2026年4月核心通胀率环比上涨0.88%,同比上涨4.66%。2026年前4个月核心通胀率同比上涨3.99%,低于CPI 3.99%的涨幅。(完)

Zh.Vietnamplus  

Bnews  

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *