Loạt chính sách mới nhất về doanh nghiệp chính thức có hiệu lực từ tháng 5
一系列最新的企业相关政策自5月起正式生效

Tháng 5/2026, nhiều chính sách mới về doanh nghiệp chính thức có hiệu lực, trong đó đáng chú ý là những quy định về phá sản, nợ vay, cạnh tranh…

2026年5月,一系列企业相关新政策正式落地实施,其中尤为引人注目的是涉及破产、贷款债务以及竞争等领域的相关规定。

Không nộp đơn yêu cầu phá sản khi mất khả năng thanh toán bị phạt đến 3 triệu đồng

若丧失清偿能力却未提交破产申请,将面临最高300万越南盾的罚款。

Ngày 01/4/2026, Chính phủ ban hành Nghị định 109/2026/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp; hành chính tư pháp; hôn nhân và gia đình; thi hành án dân sự; phục hồi, phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã, có hiệu lực từ ngày 18/5/2026.

2026年4月1日,政府正式颁布了第109/2026/NĐ-CP号议定,明确规定在司法辅助、司法行政、婚姻家庭、民事判决执行、企业及合作社的复产与破产等领域,对行政违法行为予以处罚。此项议定自2026年5月18日起正式生效。

Theo đó, phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, hợp tác xã; Hội đồng quản trị của công ty cổ phần, Hội đồng thành viên của công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, Hội đồng thành viên của công ty hợp danh; Đại hội thành viên của hợp tác xã; chủ doanh nghiệp tư nhân; chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên không nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản khi doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán, trừ trường hợp đã nộp đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phục hồi.

根据规定,对于企业、合作社的法定代表人,股份公司的董事会,两人以上有限责任公司的成员理事会,合伙公司的成员理事会,合作社的成员大会,私营企业主,以及一人有限责任公司的所有者,若在企业或合作社丧失清偿能力时未提交启动破产程序的申请,将被处以100万至300万越南盾的罚款,但已提交申请适用恢复程序的情况除外。

Doanh nghiệp được xem xét giảm lãi suất nợ vay bắt buộc của Ngân hàng phát triển

企业可被纳入降低开发银行强制贷款债务利率的考虑范围。

Ngày 31/3/2026, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định 12/2026/QĐ-TTg sửa đổi Quy chế bảo lãnh cho doanh nghiệp nhỏ và vừa vay vốn tại ngân hàng thương mại kèm theo Quyết định 03/2011/QĐ-TTg, có hiệu lực từ ngày 15/5/2026.

2026年3月31日,越南政府总理正式颁布第12/2026/QĐ-TTg号决定,针对附属于第03/2011/QĐ-TTg号决定的《关于为中小企业向商业银行贷款提供担保的规定》作出修订。此项决定将于2026年5月15日正式生效。

Cụ thể, sau khi thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh, Ngân hàng Phát triển Việt Nam yêu cầu bên được bảo lãnh nhận nợ và ký hợp đồng nợ vay bắt buộc bảo lãnh với Ngân hàng Phát triển Việt Nam.

具体规定如下:担保义务履行完毕后,越南开发银行要求被担保方确认债务,并与其签订强制担保贷款合同。

Sau khi ký hợp đồng nợ vay bắt buộc bảo lãnh, bên được bảo lãnh chuyển thành bên nhận nợ vay bắt buộc bảo lãnh tại Ngân hàng Phát triển Việt Nam.

一旦签订强制担保贷款合同,被担保方便即刻转变为越南开发银行强制担保贷款债务的借款方。

Bên nhận nợ vay bắt buộc bảo lãnh có trách nhiệm hoàn trả đầy đủ nợ, gốc và nợ lãi phát sinh cho Ngân hàng Phát triển Việt Nam theo hợp đồng nợ vay bắt buộc bảo lãnh đã ký.

根据已签署的强制担保贷款合同,借款方必须向越南开发银行全额偿还本金及相应利息。

Căn cứ kết quả đánh giá về tình hình tài chính, hoạt động, phương án sản xuất kinh doanh và khả năng trả nợ của bên nhận nợ vay bắt buộc bảo lãnh, Ngân hàng Phát triển Việt Nam xem xét, quyết định việc miễn, giảm lãi của khoản nợ vay bắt buộc bảo lãnh.

越南开发银行将基于对强制担保贷款借款方财务状况、经营状况、生产经营方案及偿债能力的综合评估,审慎考虑并决定是否减免相关债务的利息。

Ngân sách nhà nước không cấp bù lãi suất và phí quản lý đối với toàn bộ dư nợ của khoản nợ vay bắt buộc bảo lãnh trong trường hợp Ngân hàng Phát triển Việt Nam và bên nhận nợ vay bắt buộc bảo lãnh thỏa thuận, thống nhất áp dụng quy định về miễn, giảm lãi của khoản nợ vay bắt buộc bảo lãnh. Ngân hàng Phát triển Việt Nam hướng dẫn về hồ sơ, trình tự, thủ tục miễn, giảm lãi của khoản nợ vay bắt buộc bảo lãnh.

当越南开发银行与强制担保贷款借款方经协商一致适用债务减免利息规定时,国家预算将不承担该贷款全部余额的利息及管理费差额补贴。越南开发银行将为此制定详细的减免利息申请材料、流程和程序指引。

Không thông báo tập trung kinh tế bị phạt đến 2 tỷ đồng

未进行经济集中申报将被处以最高20亿越南盾罚款

Ngày 31/03/2026, Chính phủ đã ban hành Nghị định 102/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 75/2019/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực cạnh tranh, có hiệu lực từ ngày 10/5/2026.

2026331日,政府正式颁布了第102/2026/NĐ-CP号议定,对第75/2019/NĐ-CP号议定《关于竞争领域行政违法行为处罚的规定》中的部分条款进行了修改与补充。该议定自2026510日起正式生效。

Theo đó, hành vi không thông báo tập trung kinh tế bị xử phạt vi phạm hành chính như sau:

据此,对于不进行经济集中申报的行为,行政处罚如下:

Phạt tiền đối với từng doanh nghiệp tham gia tập trung kinh tế khi thực hiện hành vi không thông báo tập trung kinh tế theo quy định của Luật Cạnh tranh như sau:

对参与经济集中的每个企业,若不按《竞争法》规定进行经济集中申报,按以下标准处以罚款:

– Phạt tiền từ 500.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng đối với từng doanh nghiệp tham gia tập trung kinh tế có tổng tài sản trên thị trường Việt Nam, tổng doanh thu bán ra và tổng doanh số mua vào trên thị trường Việt Nam đạt dưới 3.000 tỷ đồng trong năm tài chính liền kề trước năm thực hiện tập trung kinh tế, nhưng không vượt quá 05% tổng doanh thu của doanh nghiệp vi phạm trên thị trường liên quan trong năm tài chính liền kề trước năm thực hiện hành vi vi phạm.

对于在实施经济集中的前一个财政年度内,在越南市场的总资产、在越南市场的销售总收入及采购总金额均低于3万亿越南盾的参与经济集中的每个企业,处以5亿越南盾至10亿越南盾的罚款,但罚款金额不得超过该企业在实施违法行为的前一个财政年度内在相关市场总营业额的5%

– Phạt tiền từ 1.000.000.000 đồng đến 2.000.000.000 đồng đối với từng doanh nghiệp tham gia tập trung kinh tế có tổng tài sản trên thị trường Việt Nam hoặc tổng doanh thu bán ra hoặc tổng doanh số mua vào trên thị trường Việt Nam đạt từ 3.000 tỷ đồng trở lên trong năm tài chính liền kề trước năm thực hiện tập trung kinh tế, nhưng không vượt quá 05% tổng doanh thu của doanh nghiệp vi phạm trên thị trường liên quan trong năm tài chính liền kề trước năm thực hiện hành vi vi phạm.

对于在实施经济集中的前一个财政年度内,在越南市场的总资产,或在越南市场的销售总收入,或在越南市场的采购总金额达到3万亿越南盾或以上的参与经济集中的每个企业,处以10亿越南盾至20亿越南盾的罚款,但罚款金额不得超过该企业在实施违法行为的前一个财政年度内在相关市场总营业额的5%

Lưu ý: Mức xử phạt trên áp dụng đối với hành vi vi phạm của tổ chức; đối với cá nhân có cùng hành vi vi phạm hành chính về cạnh tranh, mức phạt tiền tối đa bằng một phần hai mức phạt tiền tối đa đối với tổ chức quy định tại khoản 7 Điều 4 Nghị định 75/2019/NĐ-CP.

注意:上述处罚幅度适用于组织实施的违法行为;对于实施同类竞争行政违法行为的个人,最高罚款金额为第75/2019/NĐ-CP号议定第4条第7款规定的对组织最高罚款金额的二分之一。

Sửa đổi quy định về kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài

修改关于对外国人经营有奖电子游戏的规定

Ngày 27/3/2026, Chính phủ ban hành Nghị định 86/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 121/2021/NĐ-CP về kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài, có hiệu lực từ ngày 15/5/2026.

2026327日,政府颁布了第86/2026/NĐ-CP号议定,对第121/2021/NĐ-CP号议定《关于对外国人经营有奖电子游戏的规定》的部分条款进行修改补充。该议定自2026515日起生效。

Đơn cử, tại Điều 2 Nghị định 86/2026/NĐ-CP sửa đổi Điều 6 Nghị định 121/2021/NĐ-CP về khai trương hoạt động và thời gian hoạt động kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài như sau:

例如,第86/2026/NĐ-CP号议定第2条对第121/2021/NĐ-CP号议定第6条关于对外国人经营有奖电子游戏的开业及营业时间的规定作了如下修改:

(1) Tối thiểu 15 ngày trước khi khai trương tổ chức hoạt động kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng, doanh nghiệp phải thông báo bằng văn bản gửi Bộ Tài chính, Sở Tài chính, Công an tỉnh, cơ quan thuế cấp tỉnh để theo dõi, quản lý.

在开展有奖电子游戏经营活动开业前至少15天,企业须向财政部、省财政厅、省公安厅、省级税务机关提交书面通知,以便其跟踪管理。

(2) Thời gian doanh nghiệp được phép tổ chức hoạt động kinh doanh là tất cả các ngày trong năm, trừ các ngày không được hoạt động theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

企业获准开展经营活动的时间为全年的所有天数,但主管国家机关决定不得营业的天数除外。

Trường hợp bị tước quyền sử dụng Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh có thời hạn hoặc bị đình chỉ hoạt động kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng có thời hạn hoặc bị cơ quan nhà nước yêu cầu tạm ngừng hoạt động kinh doanh, khi nhận được quyết định hoặc văn bản yêu cầu, doanh nghiệp phải ngừng ngay hoạt động kinh doanh; đồng thời phải thông báo tại Điểm kinh doanh về thời điểm ngừng kinh doanh và lý do ngừng kinh doanh.

在企业被吊销附有期限的经营条件合格证、或被附有期限地暂停有奖电子游戏经营活动、或被国家机关要求暂停经营活动的情况下,自收到决定书或要求文件之日起,企业须立即停止经营活动;同时须在经营场所公示停止经营的时间及原因。

(3) Doanh nghiệp được quyền tự tạm ngừng hoạt động kinh doanh theo nhu cầu quản lý. Tối thiểu 15 ngày trước thời điểm tạm ngừng kinh doanh, doanh nghiệp phải thông báo bằng văn bản gửi cơ quan nhà nước quy định tại (1) để theo dõi, quản lý. Nội dung thông báo phải nêu rõ: thời điểm tạm ngừng kinh doanh, lý do tạm ngừng kinh doanh, thời gian dự kiến tiếp tục kinh doanh trở lại. Trong trường hợp có thay đổi về thời điểm tiếp tục kinh doanh trở lại, doanh nghiệp phải thông báo lại cho các cơ quan này bằng văn bản. Doanh nghiệp phải thông báo tại Điểm kinh doanh về việc tạm ngừng kinh doanh.

企业有权根据自身管理需要主动暂停经营活动。在暂停经营活动开始前至少15天,企业须向第(1)款规定的国家机关提交书面通知,以便其跟踪管理。通知内容须明确:暂停经营的时间、暂停经营的原因、预计恢复经营的时间。如恢复经营的时间发生变更,企业须再次向上述机关书面通知。企业须在经营场所公示暂停经营事宜。

(4) Trong thời gian ngừng kinh doanh, doanh nghiệp phải giám sát, theo dõi các khu vực ra, vào Điểm kinh doanh bằng hệ thống camera và phải lưu trữ dữ liệu hình ảnh camera theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 5 Nghị định 121/2021/NĐ-CP để phục vụ các công tác quản lý, kiểm tra, thanh tra của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

在停止经营期间,企业须通过摄像头系统对经营场所的出入区域进行监控,并按照第121/2021/NĐ-CP号议定第5条第2b项的规定保存摄像头影像数据,以供主管国家机关的管理、检查、稽查工作使用。

Quy trình tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung

补充养老保险的参保流程

Ngày 25/03/2026, Chính phủ ban hành Nghị định 85/2026/NĐ-CP về bảo hiểm hưu trí bổ sung, có hiệu lực từ ngày 10/5/2026.

2026325日,政府颁布了第85/2026/NĐ-CP号议定,关于补充养老保险的规定,自2026510日起生效。

Theo đó, quy trình tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung được quy định như sau:

据此,补充养老保险的参保流程规定如下:

– Người sử dụng lao động xây dựng văn bản thỏa thuận và thông báo, lấy ý kiến người lao động. Sau khi thống nhất, người sử dụng lao động ký văn bản thỏa thuận về việc tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung với từng người lao động hoặc ký với Chủ tịch Công đoàn sau khi lấy ý kiến tập thể người lao động theo nguyên tắc tự nguyện, bình đẳng, thiện chí, hợp tác và trung thực. Nội dung cơ bản của văn bản thỏa thuận thực hiện theo quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 85/2026/NĐ-CP.

雇主起草协议文件,并向劳动者通报、征求其意见。达成一致后,雇主与每位劳动者签署关于参加补充养老保险的协议文件;或者在与劳动者集体协商(遵循自愿、平等、善意、合作、诚实的原则)后,与工会主席签署该协议文件。协议文件的基本内容按照第85/2026/NĐ-CP号议定附带的附录二的规定执行。

– Người sử dụng lao động ký hợp đồng tham gia chương trình bảo hiểm hưu trí bổ sung với doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí. Căn cứ danh sách người lao động tham gia chương trình, doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí mở tài khoản hưu trí cá nhân cho người lao động.

雇主与养老金基金管理企业签订参加补充养老保险项目的合同。根据参加项目的劳动者名单,养老金基金管理企业为劳动者开立个人养老金账户。

– Căn cứ vào chương trình bảo hiểm hưu trí bổ sung đã đăng ký và văn bản thỏa thuận với người lao động, người sử dụng lao động đóng phần đóng góp của người sử dụng lao động (nếu có) và phần người lao động ủy thác cho người sử dụng lao động đóng hộ (nếu có) vào quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung và thông báo cho doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí về số tiền đóng cho từng người lao động theo quy định.

依据已登记的补充养老保险项目及与劳动者签订的协议,雇主将缴纳其应承担的部分(如适用),并代缴劳动者委托雇主代为缴纳的部分(如适用)至补充养老保险基金,同时按相关规定向养老金基金管理企业报送每位劳动者的具体缴费金额。

– Khoản tiền đóng góp vào mỗi tài khoản hưu trí cá nhân của người tham gia quỹ quy định trên bao gồm:

向上述基金参与人的每个个人养老金账户缴纳的款项包括:

+ Khoản tiền đóng góp của người sử dụng lao động cho người lao động (nếu có).

雇主为劳动者缴纳的款项(如有);

+ Khoản tiền đóng góp của người lao động (nếu có). 

劳动者自己缴纳的款项(如有)。

 

Bnews 

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *