Tác giả: Thanh Tâm
作者 :青心
Tham vấn bởi : Luật sư Hoàng Tuấn Vũ
法律顾问 :黄俊武律师
Trong bài viết dưới đây, LuatVietnam sẽ tổng hợp các chính sách mới lĩnh vực tài chính ngân hàng có hiệu lực tháng 7/2026 theo quy định của pháp luật.
在下面这篇文章中,LuatVietnam将汇总金融银行领域根据法律规定于2026年7月起生效的各项新政策。
1. Thay đổi cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
1. 越南国家银行组织结构的调整
Một trong những chính sách mới đáng chú ý là việc điều chỉnh cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam theo Nghị định 198/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Điều 3 Nghị định 26/2025/NĐ-CP.
值得关注的新政策之一是根据第198/2026/NĐ-CP号议定对越南国家银行组织结构进行调整,该议定对第26/2025/NĐ-CP号议定第三条进行了修订补充。
Theo đó, tên gọi và phạm vi của một số đơn vị được điều chỉnh theo hướng ngắn gọn, rõ chức năng hơn. Cụ thể, “Vụ Tín dụng các ngành kinh tế” được đổi thành “Vụ Tín dụng”; “Vụ Dự báo, thống kê – Ổn định tiền tệ, tài chính” được đổi thành “Vụ Dự báo, thống kê”.
据此,部分单位的名称和职责范围得以调整,使其更加简洁、职能更加明确。具体为:“经济各行业信贷司”更名为“信贷司”;“预测、统计及货币金融稳定司”更名为“预测与统计司”。
Bên cạnh đó, quy định mới bổ sung nội dung xác định Sở Giao dịch và Ngân hàng Nhà nước Khu vực là tổ chức hành chính tương đương cục thuộc Ngân hàng Nhà nước. Đây là điểm mới giúp làm rõ hơn vị trí pháp lý của các đơn vị này trong hệ thống tổ chức của Ngân hàng Nhà nước.
此外,新规定补充明确了交易所和区域国家银行为国家银行下属相当于局级的行政组织。这一新点有助于进一步明确这些单位在国家银行组织体系中的法律地位。
Nghị định 198/2026/NĐ-CP cũng điều chỉnh số lượng phòng thuộc một số vụ. Theo đó, Vụ Dự báo, thống kê có 06 phòng; Vụ Chính sách tiền tệ có 05 phòng; Vụ Tín dụng, Vụ Tổ chức cán bộ, Vụ Tài chính – Kế toán có 04 phòng; Vụ Thanh toán, Vụ Hợp tác quốc tế có 03 phòng; Vụ Pháp chế có 02 phòng.
第198/2026/NĐ-CP号议定还对部分司局下辖的处室数量进行了调整。据此,预测与统计司设06个处;货币政策司设05个处;信贷司、组织人事司、财务会计司各设04个处;结算司、国际合作司各设03个处;法制司设02个处。
Như vậy, cơ cấu tổ chức mới của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam được điều chỉnh theo hướng tinh gọn hơn về tên gọi, làm rõ hơn vị trí của một số đơn vị và sắp xếp lại số lượng phòng thuộc các vụ.
由此,越南国家银行的新组织结构在名称上更加精简,部分单位的定位更加明确,并重新调整了各司下辖处室的数量。
Việc điều chỉnh này góp phần hoàn thiện tổ chức bộ máy của Ngân hàng Nhà nước, bảo đảm phù hợp hơn với yêu cầu quản lý nhà nước trong lĩnh vực tiền tệ, ngân hàng và chức năng của Ngân hàng Trung ương.
此次调整有助于完善国家银行的机构设置,确保其更符合货币银行领域国家管理的要求以及中央银行的职能。
2. Làm rõ thủ tục thanh toán cấp bù lãi suất cho ngân hàng thương mại
2. 明确商业银行贴息结算程序
Theo Điều 5 Nghị định 157/2026/NĐ-CP quy định về việc thực hiện thanh toán vốn ngân sách nhà nước để cấp bù lãi suất như sau:
根据第157/2026/NĐ-CP号议定第五条的规定,关于使用国家预算资金进行贴息结算的具体要求如下:
Trước ngày 20 của tháng đầu tiên hằng quý, ngân hàng thương mại gửi Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hồ sơ đề nghị thanh toán số tiền cấp bù lãi suất đã thực hiện, riêng hồ sơ của quý IV hằng năm gửi trước ngày 05 tháng 01 năm kế tiếp.
每季度首月20日前,商业银行向越南国家银行提交已完成贴息金额的结算申请文件;其中,每年第四季度的申请文件须在次年1月5日前提交。
– Thành phần hồ sơ bao gồm:
– 申请文件组成包括:
+) Văn bản đề nghị thanh toán số tiền cấp bù lãi suất, trong đó ghi rõ số tiền ngân hàng thương mại đã hỗ trợ lãi suất cho khách hàng, số tiền đề nghị thanh toán cấp bù lãi suất, tài khoản nhận tiền của ngân hàng thương mại;
+) 贴息金额结算书面申请,其中须明确商业银行已为客户支持的利息金额、申请结算的贴息金额以及商业银行的收款账户 ;
+) Báo cáo về tình hình thực hiện hỗ trợ lãi suất đối với khách hàng của ngân hàng thương mại ;
+) 关于商业银行对客户实施利率支持情况的报告 ;
+) Bảng kê chứng từ chứng minh khách hàng đã được hỗ trợ lãi suất.
+) 证明客户已获得利率支持的凭证清单 。
Ngân hàng thương mại chịu trách nhiệm về tính hợp lệ, chính xác của hồ sơ, số liệu đề nghị thanh toán số tiền cấp bù lãi suất theo quy định của pháp luật.
商业银行对其申请文件及结算数据的合法性、准确性承担法律责任,须符合法律规定。
– Số lượng hồ sơ: 01 bản.
– 申请文件数量:01份 。
– Hình thức gửi hồ sơ (theo một trong các cách sau): gửi trực tiếp hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính hoặc gửi qua Cổng dịch vụ công quốc gia.
– 文件提交方式(可选择以下任意一种):直接递交、通过邮政服务寄送或通过国家公共服务门户网站提交 。
– Thời hạn giải quyết:
– 办理时限 :
+) Trường hợp hồ sơ đề nghị của ngân hàng thương mại chưa hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam gửi thông báo bằng văn bản cho ngân hàng thương mại trong vòng 05 ngày làm việc để hoàn thiện hồ sơ.
+) 若商业银行的申请文件不合规,越南国家银行应在5个工作日内书面通知商业银行补充完善文件 。
+) Trong vòng 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam rà soát, tổng hợp số tiền đề nghị thanh toán của ngân hàng thương mại.
+) 自收到完备合规申请文件之日起15个工作日内,越南国家银行对商业银行的结算申请金额进行审核和汇总 。
Như vậy, quy định mới đã làm rõ hồ sơ, thời hạn và trách nhiệm của ngân hàng thương mại, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam trong việc thanh toán cấp bù lãi suất. Qua đó, việc cấp bù lãi suất được thực hiện minh bạch, thống nhất và có căn cứ kiểm soát chặt chẽ hơn.
由此可见,新规定明确了贴息结算中商业银行和越南国家银行的申请文件、时限及责任。从而,贴息工作将更加透明、统一,并有更严格的审核依据 。
3. Rút ngắn thời hạn xác nhận đăng ký khoản vay nước ngoài, khoản phát hành trái phiếu quốc tế
3. 缩短外债贷款及国际债券发行登记确认的办理时限
Trước đây, theo Điều 3 Thông tư 22/2013/TT-NHNN được sửa đổi bổ sung bởi Điều 2 Thông tư 78/2025/TT-NHNN, thời hạn xác nhận đăng ký khoản vay nước ngoài, khoản phát hành trái phiếu quốc tế là 07 ngày làm việc. Trường hợp hồ sơ chưa đủ điều kiện, thời hạn thông báo cho người nộp hồ sơ là 05 ngày làm việc.
此前,根据经第78/2025/TT-NHNN号通知修订补充的第22/2013/TT-NHNN号通知第三条规定,外债贷款及国际债券发行的登记确认办理时限为07个工作日。若申请文件不符合条件,通知申请人的时限为05个工作日。
Theo quy định mới tại Điều 1 Thông tư 17/2026/TT-NHNN, thời hạn xác nhận đăng ký được rút ngắn còn 05 ngày làm việc. Đồng thời, thời hạn thông báo hồ sơ chưa đủ điều kiện cũng giảm còn 04 ngày làm việc.
根据第17/2026/TT-NHNN号通知第一条的新规定,登记确认办理时限缩短为05个工作日。同时,通知申请文件不符合条件的时限也缩短为04个工作日。
Như vậy, quy định mới đã rút ngắn thời hạn thực hiện xác nhận đăng ký khoản vay nước ngoài, khoản phát hành trái phiếu quốc tế. Điều này giúp tổ chức, doanh nghiệp tiết kiệm thời gian, chủ động hơn trong kế hoạch huy động vốn từ nước ngoài.
由此可见,新规定缩短了外债贷款和国际债券发行登记确认的办理时限。这有助于各组织和企业节省时间,在境外筹资计划方面更加主动 。
4. Rút ngắn thủ tục chấp thuận trước khi khai trương chi nhánh, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp
4. 缩短分支机构、代表处及事业单位开业前审批手续的办理时限
Trước đây, theo Điều 10 Thông tư 53/2018/TT-NHNN được sửa đổi bổ sung bởi Điều 19 Thông tư 69/2025/TT-NHNN, hồ sơ được gửi đến Ngân hàng Nhà nước thông qua Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng. Trường hợp hồ sơ cần sửa đổi, bổ sung, thời hạn để hoàn thiện hồ sơ là 30 ngày kể từ ngày có văn bản yêu cầu.
此前,根据经第69/2025/TT-NHNN号通知修订补充的第53/2018/TT-NHNN号通知第十条规定,申请文件须通过银行监察与监督机构提交至越南国家银行。若文件需要修改补充,完善期限为自收到书面要求之日起30天。
Thời gian giải quyết hồ sơ trước đây là 40 ngày đối với việc thành lập chi nhánh và 20 ngày đối với việc thành lập văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp, tính từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
此前,自收到完备合规文件之日起,设立分行的处理时限为40天,设立代表处和事业单位的处理时限为20天。
Theo quy định mới tại Điều 5 Thông tư 13/2026/TT-NHNN, hồ sơ được gửi trực tiếp cho Ngân hàng Nhà nước hoặc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh. Thời hạn sửa đổi, bổ sung hồ sơ được rút ngắn còn 21 ngày kể từ ngày có văn bản yêu cầu.
根据第13/2026/TT-NHNN号通知第五条的新规定,申请文件直接提交至越南国家银行或越南国家银行分行。文件修改补充期限缩短为自收到书面要求之日起21天。
Đáng chú ý, thời gian giải quyết hồ sơ cũng được rút ngắn đáng kể. Đối với việc thành lập chi nhánh, thời hạn giải quyết giảm từ 40 ngày xuống còn 21 ngày. Đối với việc thành lập văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp, thời hạn giải quyết giảm từ 20 ngày xuống còn 11 ngày.
值得注意的是,文件处理时限也大幅缩短。设立分行的处理时限从40天降至21天;设立代表处和事业单位的处理时限从20天降至11天。
Như vậy, quy định mới đã đơn giản hóa đầu mối tiếp nhận hồ sơ và rút ngắn thời gian xử lý thủ tục trước khi khai trương hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp. Điều này giúp các ngân hàng thương mại tiết kiệm thời gian, chủ động hơn trong việc mở rộng mạng lưới hoạt động.
由此可见,新规定简化了文件接收渠道,并缩短了分支机构、代表处和事业单位开业前手续的办理时间。这有助于各商业银行节省时间,在扩展业务网络方面更加主动。
5. Rút ngắn thời hạn cấp mã BIN cho tổ chức phát hành thẻ
5. 缩短发卡组织BIN码发放时限
Trước đây, theo Điều 6 Quyết định 38/2007/QĐ-NHNN, khi có nhu cầu được cấp mã BIN, khi có nhu cầu cấp mã BIN, tổ chức phát hành thẻ phải gửi hồ sơ đến Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (Ban Thanh toán). Hồ sơ gồm đơn đề nghị cấp mã BIN và bản sao giấy phép thành lập, hoạt động hoặc giấy phép hoạt động ngân hàng. Thời hạn cấp mã BIN là 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
此前,根据第38/2007/QĐ-NHNN号决定第六条规定,发卡组织有申领BIN码需求时,须向越南国家银行(结算处)提交申请文件。文件包括BIN码申领申请书及成立经营许可证或银行营业许可证副本。BIN码发放时限为自收到完备合规文件之日起05个工作日。
Theo quy định mới tại Điều 2 Thông tư 12/2026/TT-NHNN, khi có nhu cầu cấp mã BIN, tổ chức phát hành thẻ có Đơn đề nghị cấp mã BIN gửi Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (Vụ Thanh toán). Hồ sơ có thể được gửi trực tiếp tại Bộ phận Một cửa, qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia.
根据第12/2026/TT-NHNN号通知第二条的新规定,发卡组织有申领BIN码需求时,向越南国家银行(结算司)提交BIN码申领申请书。文件可通过国家银行“一门式”部门直接递交、通过邮政服务寄送或通过国家公共服务门户网站在线提交。
Thời hạn xử lý thủ tục cũng được rút ngắn từ 05 ngày làm việc xuống còn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn đề nghị hợp lệ. Trường hợp từ chối cấp mã BIN, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
手续处理时限也从05个工作日缩短为自收到合规申请书之日起03个工作日。若拒绝发放BIN码,越南国家银行须书面答复并明确说明理由。
Kết quả cấp hoặc không cấp mã BIN được trả bằng bản điện tử qua Cổng Dịch vụ công quốc gia. Nếu tổ chức phát hành thẻ có đề nghị, kết quả có thể được gửi bằng bản giấy qua dịch vụ bưu chính hoặc nhận trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
BIN码发放或不予发放的结果通过国家公共服务门户网站以电子形式反馈。如发卡组织有要求,结果也可通过邮政服务寄送纸质文件或直接在越南国家银行“一门式”部门领取。
Ngoài ra, quy định mới cũng xác định mỗi tổ chức phát hành thẻ thuộc đối tượng được cấp mã BIN chỉ được cấp 01 mã BIN duy nhất.
此外,新规定还明确,属于BIN码发放对象的每家发卡组织仅获发唯一一个BIN码。
Như vậy, quy định mới đã rút ngắn thời gian cấp mã BIN, đơn giản hóa thành phần hồ sơ và bổ sung hình thức nộp, trả kết quả trực tuyến. Điều này giúp tổ chức phát hành thẻ tiết kiệm thời gian, giảm chi phí thực hiện thủ tục hành chính và thuận lợi hơn trong quá trình triển khai hoạt động phát hành thẻ.
由此可见,新规定缩短了BIN码发放时间,简化了申请文件组成,并补充了在线提交和反馈形式。这有助于发卡组织节省时间、降低行政手续办理成本,并在开展发卡业务过程中更加便利。
6. Bổ sung, cập nhật các loại giấy tờ có giá được lưu ký tại Ngân hàng Nhà nước
6. 补充、更新在国家银行存管的有价证券种类
Trước đây, theo Điều 4 Thông tư 16/2022/TT-NHNN, các loại giấy tờ có giá được lưu ký tại Ngân hàng Nhà nước gồm:
此前,根据第16/2022/TT-NHNN号通知第四条规定,在国家银行存管的有价证券种类包括:
+) Tín phiếu Ngân hàng Nhà nước;
+) 国家银行票据 ;
+) Trái phiếu Chính phủ;
+) 政府债券 ;
+) Trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh thanh toán 100% giá trị gốc, lãi khi đến hạn;
+) 由政府担保到期足额偿付本金和利息的债券 ;
+) Trái phiếu chính quyền địa phương được sử dụng trong các giao dịch của Ngân hàng Nhà nước theo quyết định của Thống đốc trong từng thời kỳ;
+) 根据国家银行行长在每一时期的决定,用于国家银行交易的地方政府债券 ;
+) Trái phiếu đặc biệt, trái phiếu phát hành trực tiếp cho tổ chức tín dụng bán nợ để mua nợ xấu theo giá trị thị trường của Công ty Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam;
+) 特别债券,以及为购买不良资产而直接向出售债权的信贷机构发行的、按市场价格由越南各信贷机构资产管理公司发行的债券 ;
+) Trái phiếu được phát hành bởi ngân hàng thương mại do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ (trừ các ngân hàng thương mại đã được mua bắt buộc); trái phiếu được phát hành bởi tổ chức tín dụng (trừ các tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt) và doanh nghiệp khác;
+) 由国家持有50%以上注册资本的商业银行发行的债券(已被强制收购的商业银行除外);由信贷机构(特别控制信贷机构除外)及其他企业发行的债券 ;
+) Các loại giấy tờ có giá khác do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định trong từng thời kỳ.
+) 其他由越南国家银行行长在每一时期决定的有价证券种类 。
Theo quy định mới tại Điều 4 Thông tư 09/2026/TT-NHNN, danh mục giấy tờ có giá được lưu ký tại Ngân hàng Nhà nước được bổ sung thêm tín phiếu Kho bạc.
根据第09/2026/TT-NHNN号通知第四条规定,在国家银行存管的有价证券目录中补充增加了国库券。
Bên cạnh đó, quy định mới cũng sắp xếp, diễn đạt lại một số nhóm giấy tờ có giá theo hướng rõ ràng hơn. Cụ thể, trái phiếu do ngân hàng thương mại do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ được quy định thành một nhóm riêng. Trái phiếu do tổ chức tín dụng không được kiểm soát đặc biệt và trái phiếu do doanh nghiệp khác phát hành cũng được tách thành nhóm riêng.
此外,新规定还对部分有价证券组别进行了重新排列和表述,使其更加清晰。具体而言,由国家持有50%以上注册资本的商业银行发行的债券单独列为一组;非特别控制信贷机构发行的债券及其他企业发行的债券也各自分立为独立组别。
Như vậy, quy định mới đã bổ sung tín phiếu Kho bạc vào danh mục giấy tờ có giá được lưu ký tại Ngân hàng Nhà nước, đồng thời phân loại rõ hơn các loại trái phiếu do ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng và doanh nghiệp phát hành. Việc điều chỉnh này giúp danh mục giấy tờ có giá phù hợp hơn với thực tiễn quản lý, lưu ký và sử dụng trong các nghiệp vụ của Ngân hàng Nhà nước.
由此可见,新规定已将国库券纳入国家银行存管的有价证券目录,同时对商业银行、信贷机构及企业发行的债券进行了更明确的分类。这一调整有助于有价证券目录更贴合国家银行在管理、存管及业务使用方面的实际需求。

