Tác giả: Kim Anh
作者:金英
Tham vấn bởi: Luật sư Nguyễn Đức Hùng
由阮德雄律师提供咨询
Nhiều chính sách mới về thuế giá trị gia tăng sẽ chính thức có hiệu lực từ tháng 6/2026, doanh nghiệp cần cập nhập ngay.
多项增值税新政策将于2026年6月起正式生效,企业需要立即更新。
Nghị định 144/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 181/2025/NĐ-CP về thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng chính thức có hiệu lực từ ngày 20/06/2026 với nhiều nội dung mới đáng chú ý như sau:
第144/2026/NĐ-CP号议定对《增值税法》执行细则相关的第181/2025/NĐ-CP号议定若干条款作出修改与补充,该议定自2026年6月20日起正式生效,其中包含多项值得关注的新内容,具体如下:
1. Bổ sung đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng
补充免征增值税的对象
Điều 1, Điều 2 Nghị định 144/2026/NĐ-CP bổ sung các sản phẩm, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng tại khoản của Điều 4 Nghị định 181/2025/NĐ-CP, bao gồm:
第144/2026/NĐ-CP号议定的第一条与第二条,对第181/2025/NĐ-CP号议定第四条中免征增值税的产品和服务作出了进一步补充,具体涵盖:
– Bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm sức khỏe, bảo hiểm người học, các dịch vụ bảo hiểm khác liên quan đến con người; bảo hiểm vật nuôi, bảo hiểm cây trồng, các dịch vụ bảo hiểm nông nghiệp khác.
人寿保险、健康保险、学生保险、其他与人身相关的保险服务;家畜保险、农作物保险、其他农业保险服务。
– Bảo hiểm tàu, thuyền, trang thiết bị và các dụng cụ cần thiết khác phục vụ trực tiếp đánh bắt thủy sản.
船舶、渔船、直接服务于捕捞活动的设备及其他必要工具的保险。
– Tái bảo hiểm theo quy định của pháp luật về kinh doanh bảo hiểm; bảo hiểm các công trình, thiết bị dầu khí, tàu chứa dầu mang quốc tịch nước ngoài do nhà thầu dầu khí hoặc nhà thầu phụ nước ngoài thuê để hoạt động tại vùng biển Việt Nam, vùng biển chồng lấn mà Việt Nam và các quốc gia có bờ biển tiếp liền hay đối diện đã thỏa thuận đặt dưới chế độ khai thác chung.
依据保险经营法律规定所涉及的再保险;以及由外国油气承包商或分包商租赁、在越南海域及与相邻或相向沿海国家约定共同开发的重叠海域内进行活动的油气工程设备与悬挂外国船籍的油轮相关的保险。
– Doanh thu hoa hồng môi giới dịch vụ bảo hiểm thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng.
属于免征增值税对象的保险服务中介佣金收入。
2. Quy định về doanh thu khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào đối với tổ chức tín dụng, chứng khoán kinh doanh bảo hiểm
金融机构、证券及保险经营企业进项增值税抵扣营业额计算规定
Đây là các quy định mới tại Điều 3 Nghị định 144/2026 bổ sung vào khoản 2 Điều 23 Nghị định 181/2025, theo đó hướng dẫn thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa trong một số trường hợp đặc biệt như sau:
根据第144/2026号议定第三条,对第181/2025号议定第二十三条第二款予以增补,此项新规定针对若干特殊情况下货物的进项增值税,特作出如下指引:
Doanh thu của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được xác định theo quy định của pháp luật về các tổ chức tín dụng.
信贷机构及外国银行分行的营业额,依据关于信贷机构的法律规定予以确定。
Doanh thu của hoạt động về chứng khoán và thị trường chứng khoán được xác định theo quy định của pháp luật về chứng khoán; doanh thu của hoạt động kinh doanh bảo hiểm được xác định theo quy định của pháp luật về kinh doanh bảo hiểm.
证券及证券市场活动的营业额,依据证券法律规定予以确定;保险经营活动的营业额,则根据保险经营法律规定进行界定。
Doanh thu của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng quy định tại khoản này bao gồm cả doanh thu của hàng hóa không phải kê khai, tính nộp thuế giá trị gia tăng (nếu có).
本款所规定的应税货物及服务营业额,亦包含无需申报并缴纳增值税的货物(如适用)的营业额。
3. Khoản trả chậm, trả góp trên 5 triệu chưa đến hạn thanh toán vẫn được khấu trừ VAT đầu vào
对于超过500万越南盾的分期付款或延期付款,若尚未到达付款期限,仍可抵扣进项增值税。
Điều 4 Nghị định 144/2026/NĐ-CP bổ sung quy định về chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt trong trường hợp mua trả chậm, trả góp tại điểm g khoản 2 Điều 26 Nghị định 181/2025/NĐ-CP như sau:
第144/2026/NĐ-CP号议定第四条对第181/2025/NĐ-CP号议定第二十六条第二款g点中关于非现金支付凭证的规定作出如下补充:
Đối với hàng hóa, dịch vụ mua trả chậm, trả góp có giá trị hàng hóa, dịch vụ mua từ 05 triệu đồng trở lên, cơ sở kinh doanh căn cứ vào hợp đồng mua hàng hóa, dịch vụ bằng văn bản, hóa đơn giá trị gia tăng và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt của hàng hóa, dịch vụ mua trả chậm, trả góp để khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào.
对于价值超过500万越南盾的分期付款或延期付款货物及服务,经营机构可依据书面买卖合同、增值税发票以及相应的非现金支付凭证,办理进项增值税抵扣。
Trường hợp chưa có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt do chưa đến thời điểm thanh toán theo hợp đồng, phụ lục hợp đồng thì cơ sở kinh doanh vẫn được khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào.
若因合同或合同附录约定的付款期限尚未届满而没有非现金支付凭证,经营机构仍可进行进项增值税抵扣。
Đến thời điểm thanh toán theo hợp đồng, phụ lục hợp đồng, cơ sở kinh doanh không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thì cơ sở kinh doanh phải kê khai, điều chỉnh giảm số thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ đối với phần giá trị hàng hóa, dịch vụ không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt vào kỳ tính thuế phát sinh nghĩa vụ thanh toán theo hợp đồng, phụ lục hợp đồng.
当合同或合同附录约定的付款期限届满时,若经营机构未能提供非现金支付凭证,则经营机构必须针对该笔未提供非现金支付凭证的货物或服务价值部分,在付款义务发生的纳税期内,申报并相应调减已抵扣的进项增值税额。
Trường hợp sau khi điều chỉnh, cơ sở kinh doanh có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thì cơ sở kinh doanh được kê khai, khấu trừ số thuế giá trị gia tăng đầu vào đối với phần giá trị hàng hóa, dịch vụ có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt vào kỳ tính thuế có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
调减后,若经营机构获得非现金支付凭证,则可在该纳税期内,针对相关货物或服务的价值部分,申报并抵扣进项增值税额。
4. Áp dụng phụ lục sản phẩm tài nguyên, khoáng sản xuất khẩu không chịu thuế giá trị gia tăng mới
适用新版不征收增值税的出口资源及矿产产品附录
Danh mục (Phụ lục I, Phụ lục II) ban hành kèm theo Nghị định số 181/2025/NĐ-CP bị bãi bỏ.
第181/2025/NĐ-CP号议定所附目录(附录一、附录二)现予正式废止。
Từ ngày 20/6/2026, áp dụng Phụ lục I, Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 144 quy định về các sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản khai thác chưa chế biến thành sản phẩm khác và sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản khai thác đã chế biến thành sản phẩm khác theo định hướng của nhà nước về không khuyến khích xuất khẩu, hạn chế xuất khẩu các tài nguyên, khoáng sản thô không thuộc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng.
自2026年6月20日起,将适用第144号议定书所附的附录一与附录二。该附录明确规定:出口产品如属开采后未经加工的资源、矿产,以及开采后已加工成其他产品的资源、矿产,且符合国家不鼓励出口、限制出口粗加工资源及矿产(该类产品不属于增值税应税对象)的政策导向,皆在其规范范围之内。
Trên đây là Chính sách mới về thuế có hiệu lực tháng 6/2026.
以上就是将于2026年6月起正式生效的税收新政策。
据越南法律网站报道

