Luật số 09/2026/QH16 của Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân (TNCN), Luật Thuế giá trị gia tăng (GTGT), Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) và Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt có nhiều điểm mới doanh nghiệp cần chú ý.
越南国会颁布的第09/2026/QH16号法律,对《个人所得税法》、《增值税法》、《企业所得税法》及《特别消费税法》的若干条款进行了修订与补充,其中包含多项企业必须重点关注的新规定。
1. Thay đổi ngưỡng doanh thu chịu thuế TNCN, GTGT
1. 调整个人所得税和增值税的应税收入门槛
Trước đây:
修订前:
Khoản 1 Điều 7 Luật Thuế TNCN 2025 quy định: Cá nhân cư trú có hoạt động sản xuất, kinh doanh có mức doanh thu năm từ 500 triệu đồng trở xuống không phải nộp thuế .
根据2025年《个人所得税法》第7条第1款,从事生产经营活动的居民个人,若年收入在5亿越南盾及以下,则无需缴纳个人所得税。
Đồng thời, khoản 25 Điều 5 Luật Thuế GTGT 2025, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 149/2025/QH15 cũng quy định: Hàng hóa, dịch vụ của hộ, cá nhân sản xuất, kinh doanh có mức doanh thu năm từ 500 triệu đồng trở xuống thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.
此外,根据经第149/2025/QH15号法律修订补充的2025年《增值税法》第五条第25款规定,年度收入不超过5亿越南盾的个体户及个人生产经营的货物与服务,适用增值税免征政策。
Theo quy định mới
根据新规定
Điều 1, Điều 2 Luật số 09/2026/QH16 bãi bỏ ngưỡng doanh thu 500 triệu đồng chịu thuế TNCN, GTGT, thay bằng mức quy định của Chính phủ, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2026. Cụ thể:
第09/2026/QH16号法律第一条、第二条废除了此前个人所得税、增值税5亿越南盾的收入门槛,改为由政府规定具体额度,该规定自2026年1月1日起生效。具体内容如下:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 7 của Luật Thuế TNCN
第一条:修订补充《个人所得税法》第七条第1款
“1. Cá nhân cư trú có hoạt động sản xuất, kinh doanh có doanh thu năm từ mức quy định của Chính phủ trở xuống không phải nộp thuế thu nhập cá nhân. Căn cứ các chỉ số kinh tế vĩ mô, khả năng cân đối ngân sách, Chính phủ quy định mức doanh thu năm phù hợp với bối cảnh kinh tế – xã hội trong từng thời kỳ.”.
“1. 从事生产经营活动的居民个人,若年收入低于政府规定额度,无需缴纳个人所得税。政府应依据宏观经济指标及财政平衡能力,设定与社会经济不同发展时期相适应的年收入额度。”
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung khoản 25 Điều 5 của Luật Thuế giá trị gia tăng về đối tượng không chịu thuế:
第二条:对《增值税法》第五条第25款(关于不征税对象)进行修订补充。
“25. Hàng hóa, dịch vụ của hộ, cá nhân sản xuất, kinh doanh có doanh thu năm từ mức quy định của Chính phủ trở xuống; tài sản của tổ chức, cá nhân không kinh doanh, không phải là người nộp thuế giá trị gia tăng bán ra; hàng dự trữ quốc gia do cơ quan dự trữ quốc gia bán ra; các khoản thu phí, lệ phí theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí. Căn cứ các chỉ số kinh tế vĩ mô, khả năng cân đối ngân sách; Chính phủ quy định mức doanh thu năm tại khoản này phù hợp với bối cảnh kinh tế – xã hội trong từng thời kỳ.”.
“25. 对于个体工商户或个人生产经营的货物或服务,若其年收入低于政府规定的额度,可免征增值税。此外,非经营性的组织或个人,若不属于增值税纳税人,其销售的财产也无需缴纳增值税。国家储备机构出售的国家储备货物,以及依据规费和手续费相关法律规定收取的款项,同样享受增值税豁免。政府应基于宏观经济指标与财政平衡能力,适时调整本条所述的年收入额度,以适应不断变化的社会经济环境。”
Tại Nghị định 141/2026/NĐ-CP, Chính phủ cũng đã sửa đổi đồng loạt tại nhiều điều của Nghị định 68/2026/NĐ-CP về ngưỡng doanh thu chịu thuế TNCN, GTGT của hộ, cá nhân kinh doanh. Theo đó:
依据第141/2026/NĐ-CP号议定,政府对第68/2026/NĐ-CP号议定中个体工商户及经营个人缴纳个人所得税、增值税的收入门槛相关条款,实施了全面统一修订。据此:
– Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có hoạt động sản xuất, kinh doanh có mức doanh thu năm từ 01 tỷ đồng trở xuống thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.
从事生产经营活动的个体工商户和经营个人,若年收入不超过10亿越南盾,可免征增值税。
– Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có hoạt động sản xuất, kinh doanh có mức doanh thu năm trên 01 tỷ đồng thuộc đối tượng chịu thuế GTGT và áp dụng phương pháp tính trực tiếp theo doanh thu bằng tỷ lệ % nhân (x) doanh thu.
从事生产经营活动的个体工商户及经营个人,若年度收入超过10亿越南盾,即属于增值税的应税范围,并适用按收入直接计算的方法缴纳税款,即根据收入总额乘以规定比例(%)来确定应纳税额。
– Cá nhân cư trú có hoạt động sản xuất, kinh doanh, bao gồm cả cá nhân đăng ký thành lập hộ kinh doanh hoặc người được các thành viên hộ gia đình ủy quyền làm người đại diện hộ kinh doanh có mức doanh thu năm từ 01 tỷ đồng trở xuống không phải nộp thuế TNCN.
对于从事生产经营活动的居民个人,无论是已登记成立个体工商户的个人,还是获得家庭成员授权担任个体工商户代表的人,只要年收入不超过10亿越南盾,均无需缴纳个人所得税。
2. Bổ sung trường hợp được miễn thuế TNDN
2. 补充企业所得税免税情形
Điều 3 Luật số 09/2026/QH16 bổ sung khoản 14a vào sau khoản 14 Điều 4 của Luật Thuế TNDN về thu nhập được miễn thuế, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2026 như sau:
第09/2026/QH16号法律第三条在《企业所得税法》第四条第14款之后增设了第14a款,该款明确了免税收入的相关规定,并自2026年1月1日起正式生效,具体内容如下:
“14a. Thu nhập của doanh nghiệp, tổ chức được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam có tổng doanh thu năm từ mức quy định của Chính phủ trở xuống được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp. Căn cứ các chỉ số kinh tế vĩ mô, khả năng cân đối ngân sách, Chính phủ quy định mức tổng doanh thu năm phù hợp với bối cảnh kinh tế – xã hội trong từng thời kỳ.”.
“14a. 根据越南法律设立的企业和组织,若其年总收入低于政府规定的额度,可免征企业所得税。政府应依据宏观经济指标及财政平衡能力,制定与社会经济发展各时期相适应的年总收入标准。”
Như vậy, Luật mới đã cho phép Chính phủ quy định mức doanh thu được miễn thuế TNDN.
由此可见,新法律授权政府确定免征企业所得税的收入额度。
Hiện nay, Điều 2 Nghị định 141/2026/NĐ-CP sửa đổi Điều 4 Nghị định 320/2025/NĐ-CP có quy định về thu nhập miễn thuế TNDN nghiệp bao gồm: Thu nhập của doanh nghiệp, tổ chức được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam có tổng doanh thu năm từ 01 tỷ đồng trở xuống.
当前,第141/2026/NĐ-CP号议定的第二条对第320/2025/NĐ-CP号议定的第四条进行了修订,明确规定免征企业所得税的收入涵盖以下情形:依照越南法律设立的企业或组织,其年总收入不超过10亿越南盾。
3. Gia hạn ưu đãi thuế tiêu thụ đặc biệt với xe ô tô điện
3. 延长对电动汽车的特别消费税优惠期限
Điều 4 Luật số 09/2026/QH16 sửa đổi, bổ sung quy định về xe có gắn động cơ dưới 24 chỗ chạy bằng pin tại điểm g mục 4 phần I của Biểu thuế tiêu thụ đặc biệt quy định tại khoản 1 Điều 8 của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt như sau:
第09/2026/QH16号法律第四条对《特别消费税法》第八条第1款所规定的特别消费税税目表第一部份第4项g点中关于24座以下电池驱动汽车的规定进行了修订和补充,具体如下:
| Hàng hóa, dịch vụ
商品、服务 |
Thuế suất
税率 (%) |
| – Xe ô tô chở người và xe chở người bốn bánh có gắn động cơ từ 9 chỗ trở xuống, xe ô tô pick-up chở người
载客汽车及发动机驱动的9座及以下四轮载客车辆、载人皮卡车 |
– Từ 01/01/2026: 3
自2026年1月1日起:3 – Từ 01/01/2031: 11 自2031年1月1日起:11 Trước đây quy định tăng thuế suất từ 01/3/2027 此前规定自2027年3月1日起提高税率 |
| – Xe ô tô chở người và xe chở người bốn bánh có gắn động cơ từ 10 đến dưới 16 chỗ
载客汽车及发动机驱动的10座至16座以下四轮载客车辆 |
– Từ 01/01/2026: 2
自2026年1月1日起:2 – Từ 01/01/2031: 7 自2031年1月1日起:7 Trước đây quy định tăng thuế suất từ 01/3/2027 此前规定自2027年3月1日起提高税率 |
| – Xe ô tô chở người và xe chở người bốn bánh có gắn động cơ từ 16 đến dưới 24 chỗ
载客汽车及发动机驱动的16座至24座以下四轮载客车辆 |
– Từ 01/01/2026: 1
自2026年1月1日起:1 – Từ 01/01/2031: 4 自2031年1月1日起:4 Trước đây quy định tăng thuế suất từ 01/3/2027 此前规定自2027年3月1日起提高税率 |
| – Xe ô tô pick-up chở hàng cabin kép, xe ô tô tải VAN có từ hai hàng ghế trở lên, có thiết kế vách ngăn cố định giữa khoang chở người và khoang chở hàng
双排座载货皮卡车、有两排及以上座椅且客货舱之间设有固定隔板的VAN厢式货车 |
– Từ 01/01/2026: 2
自2026年1月1日起:2 – Từ 01/01/2031: 7 自2031年1月1日起:7 Trước đây quy định tăng thuế suất từ 01/3/2027 此前规定自2027年3月1日起提高税率 |
Như vậy, đáng lẽ đến ngày 01/3/2027, các loại xe có gắn động cơ dưới 24 chỗ chạy bằng pin sẽ tăng thuế tiêu thụ đặc biệt. Tuy nhiên, Luật mới đã kéo dài thời gian áp dụng mức thuế ưu đãi hiện nay đến 01/01/2031 nhằm thúc đẩy thị trường xe điện và mục tiêu giảm phát thải.
由此可见,原计划自2027年3月1日起,24座以下的电池驱动汽车将面临更高的特别消费税税率。然而,新法律将现行优惠税率的适用期限延长至2031年1月1日,旨在推动电动汽车市场的发展并实现减排目标。
Trên đây là Điểm mới của Luật số 09/2026/QH16 về thuế TNCN, GTGT, TNDN.
上述是第09/2026/QH16号法律关于个人所得税、增值税、企业所得税的新要点。
Nguồn Luatvietnam
据越南法律网站报道


