Nghị định 263/2026/NĐ-CP được Chính phủ ban hành và có hiệu lực từ ngày 01/7/2026, quy định toàn diện về khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao.
政府颁布的第263/2026/NĐ-CP号法令自2026年7月1日起生效,对高新技术农业区作出全面规定。
Theo Điều 10 Nghị định 263/2026/NĐ-CP, các dự án đầu tư trong khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao được hưởng nhiều cơ chế ưu đãi và hỗ trợ đáng chú ý.
根据该法令第10条,在高新技术农业区内的投资项目可享受多项显著的优惠和扶持机制。
Cụ thể, dự án được ưu tiên tham gia các chương trình, quỹ và chính sách hỗ trợ của Nhà nước về đào tạo nhân lực, nghiên cứu và phát triển, đổi mới công nghệ, chuyển giao công nghệ, khởi nghiệp sáng tạo, xúc tiến đầu tư và xúc tiến thương mại.
具体而言,项目可优先参与国家关于人才培养、研究开发、技术创新、技术转让、创新创业、投资促进和贸易促进等方面的扶持计划、基金和政策。
Đặc biệt, đối với các nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, Nhà nước có thể tài trợ tối đa 100% kinh phí theo hình thức đặt hàng hoặc hợp tác công tư; trường hợp mua công nghệ, bí quyết công nghệ phục vụ phát triển công nghệ chiến lược cũng được hỗ trợ tối đa 100% kinh phí.
尤其对于科学技术和创新创造任务,国家可以按委托或公私合作的形式,最高资助100%的经费;购买服务于战略技术发展的技术或技术诀窍的,也可获得最高100%的经费支持。
Ngoài ra, Nhà nước còn hỗ trợ tối đa 100% kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cho cá nhân thực hiện nghiên cứu; hỗ trợ đến 100% chi phí đăng ký bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ trong nước, tối đa 50% chi phí đăng ký bảo hộ ở nước ngoài; đồng thời hỗ trợ lãi suất vay đối với dự án ứng dụng, thương mại hóa công nghệ cao theo quy định của Nghị định.
此外,国家还对从事研究的个人提供最高100%的培训、培养经费;对国内知识产权注册保护费用支持最高100%,国外注册保护费用最高支持50%;同时按法令规定对高新技术应用及商业化项目提供贷款贴息。
Một điểm đáng chú ý khác là Nghị định đã quy định cụ thể tiêu chí đối với từng loại dự án đầu tư hoạt động trong khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao tại Điều 5.
另一个值得注意的要点是,法令在第5条中具体规定了在高新技术农业区内运营的各类投资项目应具备的指标。
Theo đó, mọi dự án phải đáp ứng các tiêu chí chung như phù hợp mục tiêu, chức năng và định hướng phát triển của khu; thuộc loại hình hoạt động công nghệ cao; áp dụng hoặc phục vụ nghiên cứu, chuyển giao công nghệ thuộc danh mục công nghệ cao hoặc công nghệ chiến lược; bảo đảm yêu cầu về quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường, giảm phát thải, an toàn sinh học và an toàn thực phẩm.
据此,所有项目必须满足共同的指标,如:符合园区的目标、功能和发展方向;属于高新技术活动类型;应用或服务于属于高新技术或战略技术目录的技术研究、转让;确保国防、安全、环境保护、减排、生物安全和食品安全的要求。
Bên cạnh đó, từng nhóm dự án như nghiên cứu ứng dụng công nghệ, sản xuất thử nghiệm, ươm tạo công nghệ, đào tạo nhân lực hay cung ứng dịch vụ công nghệ cao đều phải đáp ứng các tiêu chí riêng tương ứng. Đây là cơ sở để lựa chọn đúng các dự án có hàm lượng công nghệ cao và bảo đảm hiệu quả hoạt động của khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao.
此外,各类项目如技术应用研究、试验生产、技术孵化、人才培养或高新技术服务供应等,均须对应满足各自的专门指标。这是正确筛选具有高技术水平且确保高新技术农业区运营效益的项目的依据。

