Khoản thu hộ phí visa không phải tính thuế GTGT nếu chỉ thực hiện thu hộ, nộp hộ
仅实行代收代付的签证费代收款项,不计算缴纳增值税

Tác giả : Ngọc Thúy 

作者 :玉翠

Đây là nội dung đáng chú ý được Cục Thuế hướng dẫn tại Công văn 4565/CT-CS ngày 06/7/2026 khi trả lời vướng mắc của Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Du lịch VIS GLOBAL về khoản thu hộ, chi hộ phí visa và cách lập hóa đơn, chứng từ. 

这是河内市税务局在2026年7月6日发布的第4565/CT-CS号公函中,针对VIS GLOBAL旅游贸易服务有限责任公司关于签证费代收代付及发票凭证开具问题的疑难解答中所提出的值得注意的指导内容。 

Theo Công văn 4565/CT-CS, căn cứ khoản 1 Điều 14 Nghị định 181/2025/NĐ-CP, giá tính thuế GTGT bao gồm các khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá hàng hóa, dịch vụ mà cơ sở kinh doanh được hưởng.

根据第4565/CT-CS号公函,依据第181/2025/NĐ-CP号法令第十四条第一款,增值税计税价格包括企业享有的除货物、服务价格之外的附加费和额外收取的费用。 

Tuy nhiên, giá tính thuế GTGT không bao gồm các khoản thu không liên quan đến hoạt động bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ của cơ sở kinh doanh, trong đó có các khoản thu hộ và các khoản thù lao từ cơ quan nhà nước do thực hiện hoạt động thu hộ, chi hộ các cơ quan Nhà nước.

但是,增值税计税价格不包括与企业销售货物、提供服务活动无关的代收款项,其中包括因代国家机构收付款而从国家机构获得的酬金。

Trên cơ sở quy định này, Cục Thuế xác định giá tính thuế GTGT không bao gồm các khoản thu hộ. Vì vậy, trường hợp Công ty xác định các khoản thu liên quan đến phí lãnh sự, phí trung tâm tiếp nhận hồ sơ visa theo quy định của cơ quan tiếp nhận hồ sơ là các khoản thu có đầy đủ hồ sơ, chứng từ để chứng minh chỉ thực hiện thu hộ, nộp hộ theo yêu cầu của khách hàng và cơ quan tiếp nhận visa, đồng thời Công ty không được hưởng các khoản tiền này, thì đây là khoản thu hộ và không thuộc giá tính thuế GTGT.

根据上述规定,税务局确定增值税计税价格不包括代收款项。因此,若公司能够确定与领事费、签证受理中心费用相关的款项,系按照签证受理机构的规定收取,且有充分资料和凭证证明该款项仅为应客户要求和签证受理机构要求而代收代付,同时公司未从中享有任何利益,则该款项属于代收款项,不纳入增值税计税价格。 

Bên cạnh việc làm rõ khoản thu hộ không thuộc đối tượng tính thuế GTGT, Công văn cũng hướng dẫn đối với các khoản thu từ hoạt động cung cấp dịch vụ. Cụ thể, nếu Công ty cung cấp các dịch vụ như hỗ trợ thủ tục visa, tư vấn hồ sơ, dịch thuật… cho khách hàng và có thu tiền thì đây là khoản thu từ hoạt động cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp. Trong trường hợp này, Công ty phải lập hóa đơn GTGT và tính thuế GTGT đối với dịch vụ cung cấp cho khách hàng theo quy định.

除了明确代收款项不属于增值税计税对象外,该公函还对服务收入进行了指导。具体而言,若公司向客户提供签证手续协助、材料咨询、翻译等服务并收取费用,则该费用属于企业经营活动中的服务收入。在此情况下,公司必须按规定开具增值税发票,并就向客户提供的服务计算缴纳增值税。 

Như vậy, theo hướng dẫn tại Công văn 4565/CT-CS, khoản thu liên quan đến phí lãnh sự, phí trung tâm tiếp nhận hồ sơ visa sẽ không thuộc giá tính thuế GTGT nếu chỉ thực hiện thu hộ, nộp hộ và có đầy đủ hồ sơ, chứng từ chứng minh doanh nghiệp không được hưởng khoản tiền này.

由此可见,根据第4565/CT-CS号公函的指导,涉及领事费、签证受理中心费用的款项,若仅为代收代付且有充分资料和凭证证明企业未从中获益,则不纳入增值税计税价格。 

Ngược lại, các khoản tiền doanh nghiệp thu từ việc cung cấp dịch vụ hỗ trợ làm visa, tư vấn hồ sơ, dịch thuật và các dịch vụ khác vẫn phải lập hóa đơn GTGT và tính thuế GTGT theo quy định.

反之,企业因提供签证协助、材料咨询、翻译及其他服务而收取的费用,仍须按规定开具增值税发票并计算缴纳增值税。 

luatvietnam.vn

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *