Việt Nam sẽ tiếp tục thúc đẩy sự liên kết và cộng hưởng giữa khu vực đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) và doanh nghiệp trong nước nhằm tạo động lực tăng trưởng mới, nâng cao năng lực cạnh tranh và tham gia sâu hơn vào chuỗi giá trị toàn cầu.
越南将继续推动外国直接投资(FDI)领域与国内企业之间形成协同合力,以打造新的增长动力,提升竞争力并更深层次融入全球价值链。
Đồng chí Nguyễn Thanh Nghị, Ủy viên Bộ Chính trị, Bí thư Trung ương Đảng, Trưởng Ban Chính sách và Chiến lược Trung ương phát biểu. (Ảnh: An Đăng/TTXVN) 越共中央政治局委员、中央书记处书记、中央政策战略部部长阮青毅在会上发表讲话 图自越通社
Việt Nam sẽ tiếp tục thúc đẩy sự liên kết và cộng hưởng giữa khu vực đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) và doanh nghiệp trong nước nhằm tạo động lực tăng trưởng mới, nâng cao năng lực cạnh tranh và tham gia sâu hơn vào chuỗi giá trị toàn cầu.
越通社河内——越南将继续推动外国直接投资(FDI)领域与国内企业之间形成协同合力,以打造新的增长动力,提升竞争力并更深层次融入全球价值链。
Đây là thông tin được nhấn mạnh tại chương trình làm việc của Trưởng ban Chính sách, chiến lược Trung ương và lãnh đạo các bộ, ngành với Đoàn lãnh đạo Hiệp hội, doanh nghiệp nước ngoài và trong nước, trong khuôn khổ chương trình Diễn đàn nhịp cầu phát triển Việt Nam 2026 diễn ra sáng ngày 13/5 tại Hà Nội.
这是5月13日上午在河内举行的2026年“越南发展桥梁论坛”框架内,越共中央政策战略部领导与国内外协会、企业代表工作座谈会上所强调的信息。
Phát biểu tại chương trình làm việc, Ủy viên Bộ Chính trị, Bí thư Trung ương Đảng, Trưởng ban Chính sách, chiến lược Trung ương Nguyễn Thanh Nghị cho biết Đại hội XIV của Đảng đã xác định rõ mục tiêu đến năm 2030 Việt Nam trở thành nước đang phát triển có công nghiệp hiện đại, thu nhập trung bình cao; đến năm 2045 trở thành nước phát triển, thu nhập cao. Để hiện thực hóa các mục tiêu chiến lược đó, trên tinh thần tự chủ, tự cường, Việt Nam cần huy động, khơi thông, giải phóng nhanh và phát huy tất cả các nguồn lực cho phát triển, trong đó phải phát huy mạnh mẽ cả nội lực và ngoại lực. Nội lực là quyết định, ngoại lực là yếu tố quan trọng, góp phần nâng cao nội lực. Sự hợp lực giữa khu vực kinh tế trong nước và khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài có ý nghĩa đặc biệt quan trọng.
越共中央政治局委员、中央书记处书记、中央政策战略部部长阮青毅在会上发表讲话时强调,越南坚定不移地朝着2030年成为拥有现代工业、中等偏上收入的发展中国家,以及到2045年成为高收入发达国家的目标迈进。为实现这一目标,越南需要调动并有效发挥一切发展资源,其中内力起决定性作用,外力则是增强内力的重要因素。
Sau 40 năm đổi mới, khu vực FDI đã trở thành một cấu phần quan trọng của nền kinh tế Việt Nam, đóng góp lớn vào tăng trưởng, xuất khẩu, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tạo việc làm và thúc đẩy hội nhập quốc tế. Bối cảnh thế giới đang thay đổi rất nhanh với cạnh tranh chiến lược của các nước lớn, với xu hướng tái cấu trúc chuỗi cung ứng, chuyển đổi số, chuyển đổi xanh, AI, công nghệ bán dẫn, kinh tế dữ liệu và đổi mới sáng tạo. Điều này vừa tạo ra cơ hội lớn, đặt ra nhiều yêu cầu mới đối với chiến lược thu hút và sử dụng hiệu quả nguồn vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam trong giai đoạn tới.
阮青毅表示,经过近40年革新开放,FDI领域已成为越南经济的重要组成部分,为经济增长、出口、经济结构转型、创造就业以及推动国际融合作出了积极贡献。在全球供应链重构、数字经济、人工智能(AI)、半导体技术、绿色转型和创新快速发展的背景下,越南正迎来吸引高质量新一代FDI的重要机遇。
Ghi nhận các ý kiến phát biểu tại chương trình làm việc, Trưởng ban Chính sách, chiến lược Trung ương nêu rõ Đảng và Nhà nước Việt Nam nhất quán quan điểm coi kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài cùng với khu vực kinh tế nhà nước và kinh tế tư nhân là các cấu phần quan trọng của nền kinh tế, có quan hệ gắn bó, bổ sung và cùng phát triển trong mô hình tăng trưởng mới.
阮青毅指出,越南党和国家始终坚持将外资经济与国有经济、私营经济共同视为国民经济的重要组成部分,在新的增长模式中彼此联系、相互补充、共同发展。
Tinh thần này đã, đang và sẽ được thể hiện rõ trong Nghị quyết mới chuẩn bị được ban hành về kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài; cùng với đó, khẳng định vai trò chủ đạo, động lực chính của khu vực kinh tế nhà nước cũng như kinh tế tư nhân thông qua các nghị quyết lớn của Bộ Chính trị thời gian qua như Nghị quyết số 68-NQ/TW về phát triển kinh tế tư nhân, Nghị quyết số 79-NQ/TW về phát triển kinh tế nhà nước.
这一精神也将继续体现在越南正在完善的外资经济新政策中,并与越共中央政治局关于发展民营经济和国有经济的重要决议同步推进。
Đặc biệt, trong Kết luận số 18-KL/TW ngày 2/4/2026 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam khóa XIV nhấn mạnh quan điểm, để phấn đấu mục tiêu tăng trưởng 2 con số, Việt Nam cần “huy động, khơi thông và giải phóng nhanh mọi nguồn lực” trong đó có nguồn lực từ khu vực FDI, trên cơ sở “đổi mới chính sách thu hút FDI theo hướng chuyển từ trọng tâm ưu đãi thuế sang các chính sách ưu đãi khác, áp dụng ưu đãi sau – ưu đãi theo kết quả; chú trọng thúc đẩy chuyển giao công nghệ, kết nối giữa khu vực FDI với khu vực trong nước.”
特别是越共中央第十四届中央委员会《第18号结论》强调,要“调动、疏通并快速释放一切资源”,服务于实现两位数增长目标;同时提出创新FDI吸引政策,从税收优惠转向以实际效益为基础的优惠,更加重视技术转让以及加强FDI企业与本土企业之间的联动。
Với những mong muốn đó, Việt Nam khuyến khích các nhà đầu tư nước ngoài tiếp tục mở rộng đầu tư dài hạn, chuyển mạnh sang các lĩnh vực công nghệ cao, đổi mới sáng tạo, trung tâm nghiên cứu và phát triển, đào tạo nhân lực, công nghệ xanh và kinh tế số; đồng thời tăng cường hợp tác với doanh nghiệp Việt Nam, hỗ trợ doanh nghiệp Việt Nam tham gia sâu hơn vào chuỗi cung ứng toàn cầu, chuyển giao công nghệ và đào tạo nhân lực.
在此基础上,越南鼓励外国投资者扩大对高科技、创新、研发中心(R&D)、绿色技术、数字经济和高质量人力资源培训等领域的长期投资。同时推动与越南企业开展更深层次合作,提高本地化率,支持国内企业参与全球供应链并接触先进技术。
Song song với đó, cộng đồng doanh nghiệp Việt Nam chủ động hơn nữa trong nâng cao năng lực quản trị, năng lực công nghệ, tiêu chuẩn sản xuất, chất lượng nguồn nhân lực và khả năng kết nối quốc tế để có thể kết nối tốt hơn với khu vực kinh tế FDI.
对于国内企业界,中央政策战略部领导认为,企业需主动提升治理能力、技术水平、人力资源质量以及国际对接能力,以更好把握与FDI领域合作的机会。
Đối với các bộ, ngành và địa phương, cần tiếp tục đổi mới mạnh mẽ tư duy quản lý; chuyển mạnh từ “quản lý” sang “đồng hành, kiến tạo và phục vụ;” lấy hiệu quả thực chất của doanh nghiệp và nhà đầu tư làm thước đo của cải cách; quyết tâm và quyết liệt xây dựng môi trường đầu tư kinh doanh minh bạch, ổn định, cạnh tranh và có tính dự báo cao.
阮青毅还建议各部委和地方继续大力创新管理思维,从“管理”转向“陪伴、创造与服务”,以企业和投资者的实际成效作为改革衡量标准,目标是建设透明、稳定、具有竞争力和高可预测性的营商投资环境。
Trước đó, trong khuôn khổ chương trình làm việc, đại diện các doanh nghiệp trong và ngoài nước, hiệp hội, chuyên gia… đã tập trung thảo luận việc thực thi các cơ chế, chính sách mới của Việt Nam theo tinh thần của các Nghị quyết đã được Việt Nam ban hành trong thời gian qua; đánh giá xu hướng FDI thế hệ mới và cơ hội của Việt Nam trong thu hút các dòng vốn chất lượng cao trong các lĩnh vực như bán dẫn, AI, trung tâm dữ liệu, công nghệ số, công nghệ xanh, năng lượng tái tạo, logistics thông minh, tài chính quốc tế…
在论坛框架内,众多国内外企业、协会和专家代表围绕新一代FDI趋势以及越南吸引高质量资本流入半导体、AI、数据中心、数字技术、绿色技术、可再生能源、智慧物流和国际金融等领域的机遇展开讨论。
Một số đại biểu nêu một số điều kiện nền tảng Việt Nam cần tiếp tục cải thiện để nâng cao năng lực cạnh tranh, đặc biệt là thể chế, thủ tục hành chính, chất lượng nguồn nhân lực, hạ tầng năng lượng, logistics, hạ tầng số và tính ổn định, khả năng dự báo của chính sách.
许多意见认为,为提升区域竞争力,越南需继续完善制度质量,简化行政手续,提高人力资源质量,发展能源、物流和数字基础设施,同时确保政策稳定性和可预测性。
Vấn đề liên kết giữa khu vực FDI và doanh nghiệp trong nước cũng nhận được sự quan tâm đặc biệt của các đại biểu tham dự.
加强FDI领域与本土企业之间联动的问题也受到与会代表特别关注。
Các ý kiến tại hội nghị cho rằng cần xây dựng cơ chế hiệu quả hơn nhằm thúc đẩy chuyển giao công nghệ, phát triển công nghiệp hỗ trợ và đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, qua đó giúp doanh nghiệp Việt Nam tham gia sâu hơn vào chuỗi giá trị toàn cầu.
与会意见认为,应建立更有效机制以促进技术转让、发展配套工业和高质量人力资源培训,从而帮助越南企业更深层次参与全球价值链。
Đại diện Bộ Tài chính, Bộ Công Thương, Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Bộ Ngoại giao, Ủy ban Kinh tế và Tài chính của Quốc hội… đã trao đổi, giải đáp nhiều nội dung liên quan đến cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, hoàn thiện thể chế, chính sách thu hút đầu tư nước ngoài, thúc đẩy liên kết giữa khu vực FDI với doanh nghiệp trong nước, phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, chuyển giao công nghệ và nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia…
财政部、工贸部、科技部、农业与环境部、外交部以及国会经济与财政委员会等部委和机构代表,就完善制度、改善营商投资环境和提升国家竞争力等内容进行了交流与解答。
Theo đó, trong bối cảnh Việt Nam đặt mục tiêu tăng trưởng hai con số, việc thu hút dòng vốn FDI thế hệ mới có ý nghĩa đặc biệt quan trọng, không chỉ bổ sung nguồn lực phát triển mà còn tạo điều kiện để doanh nghiệp trong nước tiếp cận công nghệ mới, tham gia sâu hơn vào chuỗi giá trị toàn cầu và nâng cao chuẩn mực quản trị theo thông lệ quốc tế.
有关职能机构表示,在越南提出未来阶段实现两位数增长目标的背景下,吸引新一代FDI资本流不仅能补充发展资源,还将为国内企业接触新技术、提升治理标准以及扩大参与全球生产网络创造机会。
Đại diện các bộ, ngành chia sẻ về định hướng thu hút FDI có trọng tâm, trọng điểm, ưu tiên các dự án công nghệ cao, đổi mới sáng tạo, giá trị gia tăng lớn, sử dụng hiệu quả tài nguyên, bảo vệ môi trường và có khả năng lan tỏa, kết nối chặt chẽ với khu vực kinh tế trong nước.
各部委代表同时重申,越南将坚持有选择地吸引FDI,优先发展高科技、创新、高附加值、资源利用效率高、环境友好并对国内经济具有较强带动效应的项目。
Cùng với đó là yêu cầu cải thiện mạnh mẽ môi trường đầu tư kinh doanh, đơn giản hóa thủ tục hành chính, giảm chi phí tuân thủ, thống nhất cách hiểu và áp dụng pháp luật, đẩy mạnh số hóa, xây dựng cơ chế “một cửa, một đầu mối” để tạo thuận lợi tối đa cho nhà đầu tư.
与此同时,越南还将继续推进简政放权,降低合规成本,统一法律理解和适用方式,推动数字化转型并建立“一站式、一个窗口”机制,为投资者创造最大便利。
Nhiều nội dung cụ thể cũng được tập trung tháo gỡ như hoàn thuế giá trị gia tăng, thủ tục cấp giấy chứng nhận đầu tư, mua bán-sáp nhập doanh nghiệp, mở rộng không gian cho nhà đầu tư nước ngoài tham gia./.
增值税退税、投资许可证审批手续、企业并购活动以及扩大外国投资者参与空间等具体问题,也在会上得到深入讨论,以化解困难,为国内外企业界营造更加便利和稳定的投资环境。(完)

