Công thức tính thuế thu nhập doanh nghiệp trong công ty TNHH một thành viên
用于计算一人有限公司的企业所得税公式

Số thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) mà công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên phải nộp được xác định theo công thức sau:

一人有限公司应缴纳的企业所得税金额按照以下公式计算:

Thuế TNDN

企业所得税

= (Thu nhập tính thuế

应纳税所得额

Phần trích lập quỹ KH&CN (nếu có)

科技发展基金提取部分(如有)

) X Thuế suất thuế TNDN

企业所得税税率 

Trong đó/其中:

(1) Thu nhập tính thuế được xác định như sau/应纳税所得额的计算公式如下:

Thu nhập tính thuế

应纳税说得额

= Thu nhập chịu thuế

应税收入

( Thu nhập được miễn thuế

免税收入

+ Các khoản lỗ được kết chuyển

可结转的亏损

)

(2) Thu nhập chịu thuế được xác định như sau/应税收入的计算公式如下:

Thu nhập chịu thuế

应税收入

= Doanh thu

收入总额

Chi phí được trừ

可扣除费用

+ Các khoản thu nhập khác

其他收入

Lưu ý/注意:

– Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên có nhiều hoạt động kinh doanh thì thu nhập chịu thuế từ hoạt động sản xuất, kinh doanh là tổng thu nhập của tất cả các hoạt động kinh doanh. Trường hợp nếu có hoạt động kinh doanh bị lỗ thì được bù trừ số lỗ vào thu nhập chịu thuế của các hoạt động kinh doanh có thu nhập do công ty tự lựa chọn. Phần thu nhập còn lại sau khi bù trừ áp dụng mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp của hoạt động kinh doanh còn thu nhập.

如果一人有限公司从事多项经营活动,其生产经营活动的应税收入为所有经营活动的收入总和。若某项经营活动发生亏损,公司可自行选择用该亏损额抵扣其他盈利经营活动的应税收入。扣除抵补后,经营活动剩余收入仍须按企业所得税税率缴税。

Ví dụ: Công ty Z có hoạt động kinh doanh cung cấp dịch vụ ăn uống và dịch vụ lưu trú, thu nhập chịu thuế của công ty sẽ là tổng thu nhập của cả hai hoạt động kinh doanh này. Trong năm 2023, hoạt động kinh doanh dịch vụ lưu trú bị lỗ nên được bù trừ số lỗ vào thu nhập chịu thuế của hoạt động kinh doanh dịch vụ ăn uống. Phần thu nhập còn lại sau bù trừ sẽ áp dụng mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp của dịch vụ ăn uống.

例如:Z公司从事餐饮和住宿服务,其应税收入为两项经营活动的总收入。2023年,住宿服务业务发生亏损,因此公司可以将该亏损用于抵扣餐饮服务业务的应税收入。抵扣后的剩余收入,按餐饮服务适用的企业所得税税率计征税款。

– Tuy nhiên, đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên có nhiều hoạt động sản xuất kinh doanh áp dụng nhiều mức thuế suất khác nhau thì công ty phải tính riêng thu nhập của từng hoạt động nhân với thuế suất tương ứng.

然而,对于从事多项经营活动且适用不同税率的一人有限公司,公业需分别核算各项业务的收入,并按对应税率计算应纳税额。

– Thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản, chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản theo quy định của pháp luật phải hạch toán riêng để kê khai nộp thuế thu nhập doanh nghiệp với mức thuế suất 20%, không được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (trừ phần thu nhập của doanh nghiệp thực hiện dự án đầu tư kinh doanh nhà ở xã hội để bán, cho thuê, cho thuê mua được áp dụng thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp 10% >> xem chi tiết về ưu đãi thuế suất 10% tại Mục 2 của công việc: Ưu đãi thuế suất đối với thuế thu nhập doanh nghiệp).

根据法律规定,来自不动产转让、投资项目转让、参与投资项目权利转让,以及矿产资源的勘探、开采和加工权转让等活动的收入,必须单独核算以申报缴纳企业所得税,适用税率为20%,不得享受企业所得税优惠政策(但企业实施保障性住房项目用于出售、出租或租售的部分收入除外,该部分可适用10%的企业所得税优惠税率。关于10%税率优惠的详细信息,请参见第2部分“企业所得税税率优惠”中的相关内容)。

Trường hợp chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư, chuyển nhượng dự án đầu tư (trừ dự án thăm dò, khai thác khoáng sản), chuyển nhượng bất động sản nếu bị lỗ thì số lỗ này được bù trừ với lãi của hoạt động sản xuất kinh doanh (bao gồm cả các khoản thu nhập khác) trong kỳ tính thuế, sau khi bù trừ vẫn còn lỗ thì tiếp tục được chuyển sang các năm tiếp theo trong thời hạn chuyển lỗ theo quy định. Trường hợp công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên làm thủ tục giải thể có bán bất động sản là tài sản cố định thì thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản (nếu có) được bù trừ với số lỗ từ hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty (bao gồm cả số lỗ của các năm trước được chuyển sang) vào kỳ tính thuế phát sinh hoạt động chuyển nhượng bất động sản.

在转让参与投资项目的权利、转让投资项目(不包括矿产勘探和开采项目)或转让不动产时,如发生亏损,该亏损可在纳税年度内用于抵扣来自生产经营活动(包括其他收入)的盈利。如果在抵扣后仍有亏损,则可按规定在以后年度内结转使用。对于一人有限公司办理解散手续并出售作为固定资产的不动产时,如存在不动产转让所得,该所得可用于抵扣公司生产经营活动中的亏损(包括以前年度结转的亏损),并在发生不动产转让所得的纳税年度中进行抵扣。

Nguồn来源 Thuvienphapluat

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *