Việc sở hữu đất thổ cư đã có sổ đỏ không đồng nghĩa với việc được miễn toàn bộ nghĩa vụ tài chính về đất đai. Trên thực tế, nhiều người vẫn băn khoăn liệu có phải nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp hay không? Dưới đây là thông tin chi tiết.
拥有已取得红本产权证的宅基地,并不意味着完全免除土地相关的财务义务。实际上,许多人仍然关注是否需要缴纳非农业用地使用税。以下为详细信息。
1. Đất thổ cư đã có sổ đỏ thì có phải nộp tiền thuế sử dụng đất phi nông nghiệp không?
已取得红本产权证的宅基地是否需要缴纳非农业用地使用税?
Theo Điều 2 Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 2010, số 48/2010/QH12, đối tượng chịu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp bao gồm:
根据2010年《非农业用地使用税法》(第48/2010/QH12号)第二条规定,非农业用地使用税的征税对象包括:
– Đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị.
农村居住用地和城市居住用地;
– Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp bao gồm: đất xây dựng khu công nghiệp; đất làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh; đất khai thác, chế biến khoáng sản; đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm.
非农业生产、经营用地,包括工业园区建设用地;用于建设生产、经营设施的场地;矿产开采、加工用地;建筑材料生产及陶瓷制造用地;
– Đất phi nông nghiệp sử dụng vào mục đích kinh doanh.
用于经营目的的非农业用地。
Như vậy, đất thổ cư dù đã được cấp Sổ đỏ vẫn thuộc diện phải nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp. Người sử dụng đất có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ thuế theo quy định, trừ các trường hợp được miễn hoặc giảm.
由此可见,即便宅基地已取得红本产权证,仍属于应缴纳非农业用地使用税的范围。土地使用者应依法履行纳税义务,但在法律规定的免税或减免情形下除外。
2. Những trường hợp nào được miễn giảm thuế sử dụng đất phi nông nghiệp?
哪些情形可享受非农业用地使用税减免?
2.1. Trường hợp miễn tiền thuế sử dụng đất phi nông nghiệp
免征非农业用地使用税的情形
Theo Điều 9 Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 2010, số 48/2010/QH12, các trường hợp miễn tiền thuế sử dụng đất phi nông nghiệp bao gồm:
根据2010年《非农业用地使用税法》(第48/2010/QH12号)第九条规定,免征非农业用地使用税的情形包括:
– Đất của dự án đầu tư thuộc lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tư; dự án đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn; dự án đầu tư thuộc lĩnh vực khuyến khích đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn; đất của doanh nghiệp sử dụng trên 50% số lao động là thương binh, bệnh binh.
属于国家特别鼓励投资领域的投资项目用地;位于经济社会条件特别困难地区的投资项目用地;位于经济社会困难地区、属于鼓励投资领域的投资项目用地;企业用地中超过50%劳动者为伤残军人的情况.
– Đất của cơ sở thực hiện xã hội hoá đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hoá, thể thao, môi trường.
用于社会化教育、职业培训、医疗、文化、体育、环境等活动的机构用地.
– Đất xây dựng nhà tình nghĩa, nhà đại đoàn kết, cơ sở nuôi dưỡng người già cô đơn, người khuyết tật, trẻ mồ côi; cơ sở chữa bệnh xã hội.
建设义务住房、大团结住房、孤寡老人、残疾人、孤儿养护机构以及社会医疗机构的用地.
– Đất ở trong hạn mức tại địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn.
经济社会条件特别困难地区内的宅基地限额用地.
– Đất ở trong hạn mức của người hoạt động cách mạng trước ngày 19/8/1945; thương binh hạng 1/4, 2/4; người hưởng chính sách như thương binh hạng 1/4, 2/4; bệnh binh hạng 1/3; anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân; mẹ Việt Nam anh hùng; cha đẻ, mẹ đẻ, người có công nuôi dưỡng liệt sỹ khi còn nhỏ; vợ, chồng của liệt sỹ; con của liệt sỹ được hưởng trợ cấp hàng tháng; người hoạt động cách mạng bị nhiễm chất độc da cam; người bị nhiễm chất độc da cam mà hoàn cảnh gia đình khó khăn.
1945年8月19日之前参加革命活动人员的宅基地限额用地;1/4、2/4级伤残军人及享受同等政策者;1/3级病残军人;人民武装力量英雄;越南英雄母亲;烈士生父母、抚养烈士长大的有功人员;烈士配偶及子女享受每月津贴者;因参加革命活动感染橙剂者;家庭困难的橙剂受害者宅基地.
– Đất ở trong hạn mức của hộ nghèo theo quy định của Chính phủ.
政府规定的贫困户宅基地限额用地.
– Hộ gia đình, cá nhân trong năm bị thu hồi đất ở theo quy hoạch, kế hoạch được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt thì được miễn thuế trong năm thực tế có thu hồi đối với đất tại nơi bị thu hồi và đất tại nơi ở mới.
当年因规划或计划被国家机关批准征收宅基地的家庭、个人,其被征收地及新居地可在实际征收当年免征税.
– Đất có nhà vườn được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận là di tích lịch sử – văn hoá.
被国家机关认定为历史文化遗迹的园林用地.
– Người nộp thuế gặp khó khăn do sự kiện bất khả kháng nếu giá trị thiệt hại về đất và nhà trên đất trên 50% giá tính thuế.
纳税人因不可抗力事件遭受土地及房屋损失,损失价值超过应税价值50%的情形。
2.2. Trường hợp được giảm 50% số thuế phải nộp khi nộp thuế sử dụng đất
缴纳土地使用税时可减免50%的情形
Theo Điều 9 Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 2010, số 48/2010/QH12, các trường hợp được giảm 50% số thuế phải nộp khi nộp thuế sử dụng đất bao gồm:
根据2010年《非农业用地使用税法》(第48/2010/QH12号)第九条规定,缴纳非农业用地使用税时可减免50%的情形包括:
– Đất của dự án đầu tư thuộc lĩnh vực khuyến khích đầu tư; dự án đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn; đất của doanh nghiệp sử dụng từ 20% đến 50% số lao động là thương binh, bệnh binh;
属于鼓励投资领域的投资项目用地;位于经济社会条件困难地区的投资项目用地;企业用地中有20%至50%的劳动者为伤残军人的情况;
– Đất ở trong hạn mức tại địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn;
经济社会条件困难地区内的宅基地限额用地;
– Đất ở trong hạn mức của thương binh hạng 3/4, 4/4; người hưởng chính sách như thương binh hạng 3/4, 4/4; bệnh binh hạng 2/3, 3/3; con của liệt sĩ không được hưởng trợ cấp hàng tháng;
3/4、4/4级伤残军人及享受同等政策者的宅基地限额用地;2/3、3/3级病残军人宅基地限额用地;未享受每月津贴的烈士子女宅基地限额用地;
– Người nộp thuế gặp khó khăn do sự kiện bất khả kháng nếu giá trị thiệt hại về đất và nhà trên đất từ 20% đến 50% giá tính thuế.
纳税人因不可抗力事件遭受土地及房屋损失,损失价值占应税价值20%至50%的情形。
3. Diện tích đất tính thuế sử dụng đất phi nông nghiệp được quy định ra sao?
非农业用地使用税的计税面积规定
Theo khoản 2 Điều 6 Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 2010, số 48/2010/QH12, diện tích đất tính thuế sử dụng đất phi nông nghiệp được quy định như sau:
根据2010年《非农业用地使用税法》(第48/2010/QH12号)第六条第二款规定,非农业用地使用税的计税面积如下:
– Diện tích đất tính thuế là diện tích đất thực tế sử dụng.
计税面积为实际使用的土地面积。
-
Trường hợp có quyền sử dụng nhiều thửa đất ở thì diện tích đất tính thuế là tổng diện tích các thửa đất tính thuế.若拥有多块宅基地,计税面积为各块宅基地计税面积之和。
-
Trường hợp được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để xây dựng khu công nghiệp thì diện tích đất tính thuế không bao gồm diện tích đất xây dựng kết cấu hạ tầng sử dụng chung;若国家划拨或出让土地用于建设工业园区,计税面积不包括用于公共基础设施建设的土地面积;
– Đối với đất ở nhà nhiều tầng nhiều hộ ở, nhà chung cư bao gồm cả trường hợp vừa để ở, vừa để kinh doanh thì diện tích đất tính thuế được xác định bằng hệ số phân bổ nhân với diện tích nhà của từng tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng.
对于多层多户住宅、包括兼作经营用途的住宅楼,计税面积按分摊系数乘以各组织、家庭或个人使用的房屋面积确定。
-
Hệ số phân bổ được xác định bằng diện tích đất xây dựng nhà nhiều tầng nhiều hộ ở, nhà chung cư chia cho tổng diện tích nhà của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng.
-
分摊系数为多层多户住宅或住宅楼建设用地面积除以各组织、家庭或个人使用的房屋总面积。
-
Trường hợp nhà nhiều tầng nhiều hộ ở, nhà chung cư có tầng hầm thì 50% diện tích tầng hầm của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng trong tầng hầm được cộng vào tổng diện tích nhà của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng để tính hệ số phân bổ;
-
若多层多户住宅或住宅楼设有地下层,则各组织、家庭或个人在地下层使用的面积的50%计入房屋总面积,用于计算分摊系数;
– Đối với công trình xây dựng dưới mặt đất thì áp dụng hệ số phân bổ bằng 0,5 diện tích đất xây dựng chia cho tổng diện tích công trình của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng.
对于地下建筑物,分摊系数按建筑用地面积的50%除以各组织、家庭或个人使用的建筑总面积计算。
Nguồn Luatvietnam
来源 Luatvietnam


