Đây là một trong những nội dung đáng chú ý được quy định tại Luật số 118/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung 10 luật liên quan đến an ninh, trật tự, trong đó có Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam.
这是第118/2025/QH15号法律中引人关注的内容之一。该法律对涉及安全、秩序的10部法律进行了修改、补充,其中包括《越南公民出入境法》。
Cụ thể, khoản 1 Điều 3 Luật số 118/2025/QH15 sửa đổi điểm c khoản 2 Điều 7 Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam như sau:
具体而言,第118/2025/QH15号法律第3条第1款对《越南公民出入境法》第7条第2款c项进行了修改,内容如下:
Hộ chiếu phổ thông cấp theo thủ tục rút gọn có thời hạn không quá 12 tháng, không được gia hạn và chỉ có giá trị sử dụng 01 lần khi xuất cảnh Việt Nam hoặc nhập cảnh Việt Nam.
按简化程序签发的普通护照,有效期不超过12个月,不得延期,且仅在出境越南或入境越南时具有一次使用价值。
So với quy định trước đó, Luật đã bổ sung quy định hộ chiếu phổ thông cấp theo thủ tục rút gọn chỉ được sử dụng một lần, trong khi trước đây pháp luật chưa quy định nội dung này.
与先前规定相比,该法律补充规定了按简化程序签发的普通护照仅限使用一次,而此前法律并未对此作出规定。
Ngoài quy định nêu trên, Luật 118/2025/QH15 còn sửa đổi một số quy định liên quan đến hồ sơ, giấy tờ khi cấp hộ chiếu nhằm đồng bộ với quy định về Căn cước, cụ thể như sau:
除上述规定外,第118/2025/QH15号法律还对签发护照时涉及档案、证件的若干规定进行了修改,以与关于身份证的规定保持一致,具体如下:
– Bổ sung Căn cước điện tử khi cấp, gia hạn hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ trong nước.
– 在国内颁发、延期外交护照、公务护照时补充电子身份证。
Khoản 1 Điều 12 được sửa đổi theo hướng người đề nghị cấp, gia hạn hộ chiếu phải nộp tờ khai theo mẫu, 02 ảnh chân dung, giấy tờ liên quan và xuất trình Thẻ Căn cước công dân, thẻ Căn cước hoặc Căn cước điện tử tại Cơ quan Lãnh sự Bộ Ngoại giao hoặc cơ quan được Bộ Ngoại giao ủy quyền.
第12条第1款修改如下:申请颁发、延期护照者,须按表格提交申报单、2张肖像照、相关证件,并在外交部领事机构或外交部授权机构出示公民身份证、身份证或电子身份证。
– Bổ sung Căn cước điện tử khi làm thủ tục cấp hộ chiếu phổ thông trong nước
– 在国内办理普通护照申办手续时补充电子身份证。
Khoản 1 Điều 15 được sửa đổi như sau: Người đề nghị cấp hộ chiếu xuất trình Thẻ Căn cước công dân, thẻ Căn cước, Căn cước điện tử hoặc hộ chiếu còn giá trị sử dụng.
第15条第1款修改如下:申请颁发护照者须出示公民身份证、身份证、电子身份证或尚在有效期内的护照。
Trước đó, người đề nghị cấp hộ chiếu xuất trình Chứng minh nhân dân, Thẻ Căn cước công dân hoặc hộ chiếu còn giá trị sử dụng.
此前,申请颁发护照者须出示人民身份证、公民身份证或尚在有效期内的护照。
Như vậy, Luật đã bỏ Chứng minh nhân dân và bổ sung thẻ Căn cước, Căn cước điện tử vào thành phần giấy tờ được chấp nhận.
由此可见,该法律已取消人民身份证,并将身份证、电子身份证补充为可接受的证件。
– Bổ sung Căn cước điện tử trong hồ sơ cấp hộ chiếu phổ thông ở nước ngoài.
– 在海外普通护照申请档案中补充电子身份证。
Điểm b khoản 1a Điều 16 được sửa đổi như sau:
第16条第1款a项修改如下:
Trường hợp có thay đổi thông tin nhân thân so với hộ chiếu được cấp gần nhất, người đề nghị nộp bản chụp Thẻ Căn cước công dân, thẻ căn cước, căn cước điện tử hoặc giấy tờ khác có liên quan do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp.
若与最近一次签发的护照相比有身份信息变更,申请人须提交由越南有权机关颁发的公民身份证、身份证、电子身份证或其他相关证件的复印件。
Trước đó, chỉ chấp nhận bản chụp Chứng minh nhân dân, Thẻ Căn cước công dân hoặc giấy tờ khác có liên quan.
此前,仅接受人民身份证、公民身份证或其他相关证件的复印件。

