Trọng tài thương mại là một phương thức giải quyết tranh chấp do các bên thoả thuận và được tiến hành theo quy định của Luật Trọng tài thương mại 2010. Vậy thẩm quyền giải quyết tranh chấp của trọng tài thương mại thế nào?
商事仲裁是各方当事人自愿达成协议,并按照《2010年商事仲裁法》规定进行的争议解决方式,那么商事仲裁解决争议的管辖权是如何规定的?
Có thể thấy ngay từ trong định nghĩa dã xác định một trong các điều kiện tiên quyết để đưa tranh chấp ra giải quyết bằng trọng tài thương mại chính là các bên phải có thỏa thuận về việc áp dụng phương thức này (sau đây gọi chung là “thỏa thuận trọng tài”).
可以预见的是,在该定义中已明确将各方当事人达成关于适用此方式的协议(以下统称为“仲裁协议”)确定为将争议提交商事仲裁解决的前项必备条件之一。
Tuy nhiên, không phải cứ có thoả thuận trọng tài thì mặc nhiên Hội đồng trọng tài sẽ được thành lập, sẽ có thẩm quyền để giải quyết tranh chấp. Theo Điều 2 Luật Trọng tài thương mại, chỉ có các tranh chấp thuộc các trường hợp sau đây mới thuộc thẩm quyền giải quyết của Trọng tài thương mại:
然而,并非只要达成仲裁协议,仲裁庭就必然得以成立并拥有争议解决管辖权,根据《商事仲裁法》第二条之规定,仅有属于下列情形的争议才属于商事仲裁的管辖范围:
- Tranh chấp giữa các bên phát sinh từ hoạt động thương mại
一、各方当事人之间因商业活动而产生的争议。
“Hoạt động thương mại” có thể được hiểu theo định nghĩa tại khoản 1 Điều 3 của Luật Thương mại 2005, là “hoạt động nhằm mục đích sinh lợi, bao gồm mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, đầu tư, xúc tiến thương mại và các hoạt động nhằm mục đích sinh lợi khác”.
“商业活动”可根据《2005年商贸法》第三条第一款之定义理解为“以营利为目的的活动,包括货物买卖、服务提供、投资、商贸促进及其他以营利为目的的活动”。
- Tranh chấp phát sinh giữa các bên trong đó ít nhất một bên có hoạt động thương mại.
二、各方当事人之间产生的争议,其中至少一方从事商业活动。
Trường hợp tổ chức, cá nhân không có hoạt động thương mại nhưng có thỏa thuận trọng tài với một doanh nghiệp/thương nhân, khi phát sinh tranh chấp thì cũng có thể được giải quyết bằng trọng tài mà không phụ thuộc vào tính chất “thương mại” của quan hệ tranh chấp.
即便相关机构或个人未从事商业活动,但若其与企业或商人达成仲裁协议,则当争议发生时,亦可通过仲裁方式解决,且不取决于争议关系的“商业”性质。
Chẳng hạn như một cá nhân đầu tư mua cổ phần của công ty khởi nghiệp, hay cho doanh nghiệp thuê nhà ở, công trình xây dựng, tranh chấp về thỏa thuận bảo mật thông tin (Non-Disclosure Agreement) v.v.
例如个人投资购买初创公司股份,或向企业出租房屋、建筑工程,以及涉及保密协议(Non-Disclosure Agreement)等争议。
- Tranh chấp khác giữa các bên mà pháp luật quy định được giải quyết bằng Trọng tài.
三、法律规定须通过仲裁解决的其他各方当事人之间的争议。
Trường hợp tranh chấp không phát sinh từ hoạt động thương mại và cũng không có bên nào có hoạt động thương mại, nhưng nếu pháp luật chuyên ngành cho phép thì Trọng tài vẫn sẽ có thẩm quyền giải quyết tranh chấp thuộc lĩnh vực đó.
对于争议并非由商业活动产生且各方均未从事商业活动的情形,若相关专项法律规定允许,则仲裁庭仍有权行使职权解决该领域的争议。
Một số ví dụ có thể kể đến như tranh chấp thuộc các lĩnh vực:
一些典型的例子如涉及以下领域的争议:
- Khoa học công nghệ (Luật Khoa học và công nghệ 2013),
- 科学技术(《2013年科学技术法》),
- Chứng khoán (Luật Chứng khoán 2019),
- 证券(《2019年证券法》 ,
- Quyền tác giả và quyền sở hữu công nghiệp (Luật Sở hữu trí tuệ 2005, sửa đổi bổ sung năm 2009, 2019 và 2022), v.v.
- 著作权及工业产权(《2005年知识产权法》及其2009年、2019年和2022年修正案)等。
Bộ luật Lao động 2019 cũng có quy định về cơ chế “Hội đồng trọng tài lao động”. Tuy nhiên về bản chất, mặc dù đều là cơ chế giải quyết tranh chấp ngoài Tòa án (Alternative Dispute Resolution) nhưng Hội đồng trọng tài lao động có những đặc điểm khác biệt đáng kể so với cơ chế Trọng tài thương mại.
《2019年劳动法》亦对“劳动仲裁委员会”机制有所规定,然而从本质上看,尽管两者均为诉讼外争议解决机制(Alternative Dispute Resolution),但劳动仲裁委员会与商事仲裁机制相比具有显著差异。
Ví dụ: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập Hội đồng trọng tài lao động, bổ nhiệm Chủ tịch, thư ký và các trọng tài viên lao động; Nhiệm kỳ của Hội đồng trọng tài lao động là 5 năm; Đáp ứng cơ cấu đề cử bởi cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, công đoàn cấp tỉnh, tổ chức đại diện của người sử dụng lao động trên địa bàn tỉnh,….
例如:省人民委员会主席决定成立劳动仲裁委员会,任命主席、秘书及劳动仲裁员;劳动仲裁委员会的任期为五年;且须满足由省人民委员会所属劳动专业机构、省级工会、省内雇主代表组织等提名的组成结构。
Do đó, có thể khẳng định Bộ luật Lao động 2019 chưa cho phép Trọng tài thương mại giải quyết các tranh chấp về quan hệ lao động.
因此,可以肯定《2019年劳动法》尚未允许商事仲裁解决劳动关系相关的争议。
Các bên tham gia tranh chấp cũng cần lưu ý rằng, ngay cả khi đã đáp ứng điều kiện (1) có thỏa thuận trọng tài và (2) tranh chấp thuộc thẩm quyền giải quyết của Trọng tài; thì các trường hợp sau đây vẫn có thể loại trừ thẩm quyền giải quyết tranh chấp của Trọng tài:
各方当事人还需注意,即便在满足 (1) 存在仲裁协议,以及 (2) 争议属于仲裁管辖范围这两个条件的情况下,下列情形仍可能排除仲裁庭对争议的解决管辖权:
- Có quyết định của Tòa án huỷ phán quyết trọng tài, hủy quyết định của Hội đồng trọng tài về việc công nhận sự thỏa thuận của các bên;
- 法院裁定撤销仲裁裁决、撤销仲裁庭关于承认各方和解协议的决定;
- Có quyết định đình chỉ giải quyết tranh chấp của Hội đồng trọng tài, Trung tâm trọng tài quy định tại khoản 1 Điều 43 các điểm a, b, d và đ khoản 1 Điều 59 Luật Trọng tài thương mại;
- 仲裁庭、仲裁中心根据《商事仲裁法》第四十三条第一款、第五十九条第一款第 a、b、d 和 đ 点的规定,作出终止争议解决的决定;
- Đối với trọng tài quy chế: tranh chấp có thể sẽ được Tòa án thụ lý nếu Trung tâm trọng tài mà các bên lựa chọn đã chấm dứt hoạt động và không có tổ chức trọng tài kế thừa, các bên cũng không thỏa thuận được việc lựa chọn Trung tâm trọng tài khác;
- 对于机构仲裁:若各方选择的仲裁中心已停止活动且无继承组织,且各方未能就选择其他仲裁中心达成协议,则该争议可由法院受理;
- Đối với trọng tài vụ việc, có 2 trường hợp khiến cho thỏa thuận trọng tài không thể thực hiện được, buộc các bên phải lựa chọn phương thức giải quyết tranh chấp khác:
- 对于临时仲裁(案件仲裁),存在两种导致仲裁协议无法履行的情形,迫使各方必须选择其他争议解决方式:
(i) Vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan mà Trọng tài viên không thể tham gia giải quyết tranh chấp, hoặc không thể tìm được Trọng tài viên như các bên thỏa thuận và các bên không thỏa thuận được việc thay thế Trọng tài viên.
(i) 因不可抗力或客观障碍导致仲裁员无法参与争议解决,或无法按照各方约定找到仲裁员,且各方未能就更换仲裁员达成协议。
(ii) Trọng tài viên từ chối việc được chỉ định hoặc Trung tâm trọng tài từ chối việc chỉ định Trọng tài viên và các bên không thỏa thuận được việc lựa chọn Trọng tài viên khác để thay thế.
(ii) 仲裁员拒绝接受任命,或仲裁中心拒绝指定仲裁员,且各方未能就选择其他替代仲裁员达成协议。
- Tranh chấp liên quan đến người tiêu dùng: Nếu nhà cung cấp hàng hóa, dịch vụ soạn sãn thỏa thuận trọng tài trong các điều kiện chung về cung cấp hàng hoá, dịch vụ nhưng khi phát sinh tranh chấp, người tiêu dùng không đồng ý lựa chọn Trọng tài thương mại thì thỏa thuận trọng tài sẽ được coi là “không thể thực hiện được”. Khi đó Tòa án sẽ có quyền thụ lý vụ tranh chấp.
- 涉及消费者的争议:若货物或服务供应商在提供货物、服务的通用条件中预先拟定仲裁协议,但当争议发生时,消费者不同意选择商事仲裁,则该仲裁协议将被视为“无法履行”。届时,法院将有权受理该争议。
Trên đây là những thông tin cơ bản giúp Quý độc giả có cái nhìn tổng quan về những tranh chấp thuộc phạm vi thẩm quyền giải quyết của Hội đồng trọng tài.
以上基本信息旨在帮助读者对仲裁庭管辖范围内的争议有一个概括性的了解。
Trong quá trình tư vấn và hỗ trợ giải quyết tranh chấp bằng trọng tài thương mại, chúng tôi nhận thấy các tranh chấp về thỏa thuận bảo mật thông tin (NDA) thường xuyên nhận được sự quan tâm của Quý độc giả liên quan đến cách thức xác định thẩm quyền của Trọng tài, nhất là các tranh chấp về NDA trong giữa doanh nghiệp và người lao động.
在咨询及支持通过商事仲裁解决争议的过程中,我们注意到关于保密协议(NDA)的争议,特别是企业与员工之间的 NDA 争议,因涉及仲裁管辖权的认定方式,经常受到读者的关注。
Nguồn luatvietnam.vn

