Cục Thống kê (Bộ Tài chính) vừa công bố sáng 6-2, tháng 1, tổng kim ngạch xuất, nhập khẩu hàng hóa đạt 88,16 tỷ USD, giảm 0,6% so với tháng trước và tăng 39% so với cùng kỳ năm trước. Trong đó, xuất khẩu tăng 29,7%; nhập khẩu tăng 49,2% so với cùng kỳ năm trước. Cán cân thương mại hàng hóa nhập siêu 1,78 tỷ USD.
据越南财政部统计总局6日发布的消息,2026年1月,越南全国货物进出口总额达881.6亿美元,环比下降0.6%,同比增长39%。其中,出口额同比增长29.7%,进口额同比增长49.2%,商品贸易逆差金额为17.8亿美元。
Cảng Tân Vũ Hải Phòng. Ảnh: TTXVN 海防新武港。图自越通社
Cục Thống kê (Bộ Tài chính) vừa công bố sáng 6-2, tháng 1, tổng kim ngạch xuất, nhập khẩu hàng hóa đạt 88,16 tỷ USD, giảm 0,6% so với tháng trước và tăng 39% so với cùng kỳ năm trước. Trong đó, xuất khẩu tăng 29,7%; nhập khẩu tăng 49,2% so với cùng kỳ năm trước. Cán cân thương mại hàng hóa nhập siêu 1,78 tỷ USD.
越通社河内 ——据越南财政部统计总局6日发布的消息,2026年1月,越南全国货物进出口总额达881.6亿美元,环比下降0.6%,同比增长39%。其中,出口额同比增长29.7%,进口额同比增长49.2%,商品贸易逆差金额为17.8亿美元。
Cụ thể, kim ngạch xuất khẩu hàng hóa tháng 1-2026 đạt 43,19 tỷ USD, giảm 2% so với tháng trước; trong đó, khu vực kinh tế trong nước đạt 9,51 tỷ USD, giảm 2,0%; khu vực có vốn đầu tư nước ngoài (kể cả dầu thô) đạt 33,68 tỷ USD, giảm 1,9%.
具体的是,2026年1月全国商品出口额达431.9亿美元,环比下降2%;其中,国内经济部门出口95.1亿美元,下降2.0%;外商直接投资部门(含原油)出口336.8亿美元,下降1.9%。
Trong tháng 1-2026 có 9 mặt hàng đạt kim ngạch xuất khẩu trên 1 tỷ USD, chiếm 72,4% tổng kim ngạch xuất khẩu.
2026年1月,有9类商品出口额超过10亿美元,占出口总额的72.4%。
Về cơ cấu nhóm hàng xuất khẩu tháng 1-2026, nhóm hàng công nghiệp chế biến đạt 38,43 tỷ USD, chiếm 89%; nhóm hàng nông sản, lâm sản đạt 3,65 tỷ USD, chiếm 8,5%; nhóm hàng thủy sản đạt 1,01 tỷ USD, chiếm 2,3%; nhóm hàng nhiên liệu và khoáng sản đạt 0,10 tỷ USD, chiếm 0,2%.
按出口商品结构看,2026年1月加工制造业类商品出口额384.3亿美元,占89%;农林产品出口额36.5亿美元,占8.5%;水产品出口额10.1亿美元,占2.3%;燃料和矿产品出口额1亿美元,占0.2%。
Kim ngạch nhập khẩu hàng hóa tháng 1-2026 đạt 44,97 tỷ USD, tăng 0,6% so với tháng trước. Trong đó, khu vực kinh tế trong nước đạt 12,91 tỷ USD, giảm 11,4%; khu vực có vốn đầu tư nước ngoài đạt 32,06 tỷ USD, tăng 6,5%. So với cùng kỳ năm trước, kim ngạch nhập khẩu hàng hóa tháng 1 tăng 49,2%, trong đó khu vực kinh tế trong nước tăng 18,2%; khu vực có vốn đầu tư nước ngoài tăng 66,8%.2026年1月商品进口额达449.7亿美元,环比增长0.6%。其中,国内经济部门进口129.1亿美元,下降11.4%;外商直接投资部门进口320.6亿美元,增长6.5%。与去年同期相比,1月份商品进口额增长49.2%,其中国内经济部门增长18.2%;外商直接投资部门增长66.8%。
Trong tháng 1-2026, có 8 mặt hàng nhập khẩu đạt trị giá trên 1 tỷ USD, chiếm tỷ trọng 64,9% tổng kim ngạch nhập khẩu.
2026年1月,有8类商品进口额超过10亿美元,占进口总额的64.9%。
Về cơ cấu nhóm hàng nhập khẩu tháng 1-2026, nhóm hàng tư liệu sản xuất đạt 42,3 tỷ USD, chiếm 94%, trong đó, nhóm hàng máy móc thiết bị, dụng cụ phụ tùng chiếm 56,1%; nhóm hàng nguyên, nhiên, vật liệu chiếm 37,9%. Nhóm hàng vật phẩm tiêu dùng đạt 2,67 tỷ USD, chiếm 6%.
按进口商品结构看,2026年1月生产资料组进口额423亿美元,占94%,其中机械设备及零部件组占56.1%;原料、燃料及材料组占37.9%。消费品组进口额26.7亿美元,占6%。
Về thị trường xuất, nhập khẩu hàng hóa tháng 1/2026, Hoa Kỳ là thị trường xuất khẩu lớn nhất của Việt Nam với kim ngạch đạt 13,9 tỷ USD. Trung Quốc là thị trường nhập khẩu lớn nhất của Việt Nam với kim ngạch đạt 19 tỷ USD.
2026年1月,美国是越南最大的出口市场,出口额达139亿美元。中国是越南最大的进口市场,进口额达190亿美元。
Trong tháng 1-2026, xuất siêu sang Hoa Kỳ đạt 12 tỷ USD tăng 28,6% so với cùng kỳ năm trước; xuất siêu sang EU 3,9 tỷ USD, tăng 3,9%; xuất siêu sang Nhật Bản 0,2 tỷ USD, giảm 59,9%; nhập siêu từ Trung Quốc 12,7 tỷ USD, tăng 52,1%; nhập siêu từ Hàn Quốc 3,4 tỷ USD, tăng 74,9%; nhập siêu từ ASEAN 1,3 tỷ USD, tăng 92,2%.
2026年1月,越南对美贸易顺差达120亿美元,同比增长28.6%;对欧盟顺差39亿美元,增长3.9%;对日本顺差2亿美元,下降59.9%;对中国贸易逆差127亿美元,增长52.1%;对韩国逆差34亿美元,增长74.9%;对东盟逆差13亿美元,增长92.2%。
Để thúc đẩy xuất khẩu, Tổng cục trưởng Tổng cục Thống kê Nguyễn Thị Hương kiến nghị Chính phủ tập trung triển khai hiệu quả các giải pháp xúc tiến xuất khẩu, tăng cường hoạt động xúc tiến thương mại; đồng thời, trong quá trình mở rộng và đa dạng hóa chuỗi cung ứng, chuỗi sản xuất cũng như thị trường xuất nhập khẩu, cần chú trọng nâng cao chất lượng sản phẩm và tham gia sâu hơn vào chuỗi cung ứng khu vực và toàn cầu.
为促进出口,统计总局局长阮氏香建议政府集中有效实施促进出口的各项解决方案,加强贸易促进活动,在拓展和多元化供应链、生产链以及进出口市场的同时,关注提升产品质量;更深入地参与区域和全球供应链。
Bên cạnh đó, cần khai thác hiệu quả các cơ hội từ hệ thống các hiệp định thương mại tự do (FTA) đã ký kết, đẩy mạnh xuất khẩu sang các thị trường trọng điểm, đồng thời tăng cường mở rộng các thị trường mới, giàu tiềm năng như Trung Đông, thị trường Halal, Mỹ Latinh và châu Phi, phấn đấu đạt thặng dư thương mại bền vững. Song song với đó, nghiên cứu nắm bắt các cơ hội mới và xu hướng phục hồi nhằm thúc đẩy xuất khẩu.
同时,有效利用所签署的系列自贸协定带来的机遇,加大对主要市场的出口力度,加强开拓有潜力的新兴市场,如中东、清真市场、拉丁美洲、非洲市场,努力实现可持续的贸易顺差。研究把握新机遇、复苏趋势以推动出口。
Ngoài ra, cần cung cấp thông tin thị trường cho doanh nghiệp, đặc biệt là các tiêu chuẩn mới của thị trường xuất khẩu; hỗ trợ doanh nghiệp ứng phó với các vụ điều tra chống bán phá giá, tiếp cận nguồn vốn, ứng dụng công nghệ cao, nâng cao chất lượng và giá trị sản phẩm, qua đó mở rộng thị trường tiêu thụ và thúc đẩy xuất khẩu, v.v.
此外,为企业提供市场信息,尤其是关于出口市场的新标准,协助企业应对反倾销调查,获得融资,应用高科技,提高产品质量和价值,从而扩大消费市场,促进出口等。(完)
越通社

