Chuyên viên pháp lý Nguyễn Thị Mỹ Quyền
由律师阮蕊欣与法律专员阮氏美权提供咨询
Tiêu chí xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa được xác định theo quy mô lao động tham gia BHXH, doanh thu hoặc nguồn vốn.
根据参与社保的用工规模、营业收入或资金总额来确认中小企业的认定标准。
Tiêu chí xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa là gì?
中小企业的认定标准究竟是什么呢?
Căn cứ Điều 5 Nghị định 80/2021/NĐ-CP hướng dẫn các tiêu chí xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa như sau:
根据第80/2021/NĐ-CP号议定第五条的规定,中小企业的认定标准如下:
(1) Doanh nghiệp siêu nhỏ超小型企业
– Doanh nghiệp siêu nhỏ trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản; lĩnh vực công nghiệp và xây dựng sử dụng lao động có tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 10 người và tổng doanh thu của năm không quá 3 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn của năm không quá 3 tỷ đồng.
在农林渔业、工业及建筑领域,超小型企业的认定需符合以下条件:年度平均参加社会保险的用工人数不超过10人,且年度总收入不超过30亿越南盾,或年度总资金额不超过30亿越南盾。
– Doanh nghiệp siêu nhỏ trong lĩnh vực thương mại và dịch vụ sử dụng lao động có tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 10 người và tổng doanh thu của năm không quá 10 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn của năm không quá 3 tỷ đồng.
在商贸及服务领域,超小型企业需满足以下条件:年均参加社会保险的用工人数不超过10人,且年度总收入不超过100亿越南盾,或年度总资金额不超过30亿越南盾。
(2) Doanh nghiệp nhỏ小型企业
– Doanh nghiệp nhỏ trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản; lĩnh vực công nghiệp và xây dựng sử dụng lao động có tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 100 người và tổng doanh thu của năm không quá 50 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn của năm không quá 20 tỷ đồng, nhưng không phải là doanh nghiệp siêu nhỏ theo quy định tại khoản nêu trên.
在农林渔业、工业及建筑领域,满足以下条件的企业:年均参加社会保险的用工人数不超过100人,且年度总收入不超过50亿越南盾或年度总资金额不超过20亿越南盾,但不属于上述条款规定的超小型企业。
– Doanh nghiệp nhỏ trong lĩnh vực thương mại và dịch vụ sử dụng lao động có tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 50 người và tổng doanh thu của năm không quá 100 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn của năm không quá 50 tỷ đồng, nhưng không phải là doanh nghiệp siêu nhỏ theo quy định tại khoản nêu trên.
在商贸及服务领域,年均参保的用工人数不超过50人,且年度总收入不超过100亿越南盾或年度资金总额不超过50亿越南盾,但未纳入上述条款规定的超小型企业范畴。
(3) Doanh nghiệp vừa中型企业
– Doanh nghiệp vừa trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản; lĩnh vực công nghiệp và xây dựng sử dụng lao động có tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 200 người và tổng doanh thu của năm không quá 200 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn của năm không quá 100 tỷ đồng, nhưng không phải là doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ theo quy định tại các khoản nêu trên.
在农林渔业、工业及建筑领域,企业年均参加社会保险的用工人数不超过200人,且年度总收入不超过200亿越南盾或年度总资金额不超过100亿越南盾,但不属于上述条款规定的超小型企业、小型企业。
– Doanh nghiệp vừa trong lĩnh vực thương mại và dịch vụ sử dụng lao động có tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 100 người và tổng doanh thu của năm không quá 300 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn của năm không quá 100 tỷ đồng, nhưng không phải là doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ theo quy định tại các khoản nêu trên.
在商贸及服务领域,企业年均参加社会保险的用工人数不超过100人,且年度总收入不超过300亿越南盾或年度总资金额不超过100亿越南盾,但不属于上述条款规定的超小型企业、小型企业。
Nguyên tắc thực hiện hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa中小企业扶持工作的实施原则
Theo Điều 4 Nghị định 80/2021/NĐ-CP quy định nguyên tắc thực hiện hỗ trợ như sau:
根据第80/2021/NĐ-CP号议定第四条的规定,扶持工作的实施原则如下:
– Căn cứ vào khả năng cân đối nguồn lực và định hướng ưu tiên hỗ trợ trong từng thời kỳ, cơ quan, tổ chức hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa quyết định số lượng doanh nghiệp đủ điều kiện được nhận hỗ trợ đảm bảo nguyên tắc như sau:
扶持中小企业的机关及组织应根据各阶段的资源平衡能力与优先扶持方向,确定符合条件的获扶持企业数量,并遵循以下原则:
+ Doanh nghiệp nhỏ và vừa nộp hồ sơ trước được hỗ trợ trước;
先提交申请材料的中小企业优先获得扶持;
+ Doanh nghiệp nhỏ và vừa do phụ nữ làm chủ, doanh nghiệp nhỏ và vừa sử dụng nhiều lao động nữ và doanh nghiệp nhỏ và vừa là doanh nghiệp xã hội theo quy định của pháp luật được hỗ trợ trước.
女性所有、吸纳较多女性劳动力以及依法认定为社会企业的中小企业,优先获得扶持。
– Trường hợp doanh nghiệp nhỏ và vừa đồng thời đáp ứng điều kiện của các mức hỗ trợ khác nhau trong cùng một nội dung hỗ trợ theo quy định của Nghị định 80/2021/NĐ-CP và quy định khác của pháp luật có liên quan thì doanh nghiệp được lựa chọn một mức hỗ trợ có lợi nhất.
若中小企业同时满足第80/2021/NĐ-CP号议定及相关法律规定的同一扶持内容下不同扶持级别的条件,则可选择享受对其最有利的扶持级别。
– Ngoài các nội dung hỗ trợ riêng theo quy mô doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ và doanh nghiệp vừa quy định chi tiết tại Nghị định 80/2021/NĐ-CP, các nội dung hỗ trợ chung cho doanh nghiệp nhỏ và vừa được áp dụng cho cả doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ và doanh nghiệp vừa đáp ứng điều kiện hỗ trợ quy định tại Nghị định 80/2021/NĐ-CP.
除第80/2021/NĐ-CP号议定中按规模针对超小型企业、小型企业、中型企业分别规定的专项扶持内容外,面向中小企业的通用扶持内容,适用于符合该议定扶持条件的超小型企业、小型企业及中型企业。
– Doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển đổi từ hộ kinh doanh, doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo, doanh nghiệp nhỏ và vừa tham gia cụm liên kết ngành, chuỗi giá trị được hưởng các nội dung hỗ trợ theo quy định tại Chương IV và các nội dung hỗ trợ khác không trùng lặp quy định tại Chương III Nghị định 80/2021/NĐ-CP.
从个体工商户转型而来的中小企业、创新创业类中小企业、参与产业集群与价值链的中小企业,可享受第80/2021/NĐ-CP号议定第四章规定的扶持内容,以及第三章规定之外的其他不重复扶持内容。
– Căn cứ chức năng, nhiệm vụ và trên cơ sở năng lực thực hiện, cơ quan, tổ chức hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa trực tiếp cung cấp dịch vụ hỗ trợ hoặc phối hợp với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có năng lực để cung cấp dịch vụ hỗ trợ cho doanh nghiệp nhỏ và vừa đủ điều kiện.
负责中小企业扶持工作的机关、组织,需依据自身职能定位、任务分工及实际实施能力,直接提供扶持服务,或与具备相应能力的机关、组织、个人合作,为符合条件的中小企业提供扶持服务。
Nguồn Thuvienphapluat


