Tác giả : Thanh Tâm
作者 :青心
Tham vấn bởi: Luật sư Hoàng Tuấn Vũ
法律顾问 :黄俊武律师
Trong bối cảnh lãi suất vay mua nhà thương mại còn cao, chính sách tín dụng ưu đãi từ ngày 01/7/2026 được kỳ vọng giúp người trẻ giảm áp lực tài chính, tăng cơ hội tiếp cận nhà ở xã hội. Vậy, từ 01/7/2026, người dưới 35 tuổi được vay mua nhà ở xã hội với lãi suất bao nhiêu?
在当前商业性购房贷款利率仍居高不下的背景下,自2026年7月1日起实施的优惠信贷政策有望帮助年轻人减轻财务压力,增加其获得社会住房的机会。那么,自2026年7月1日起,35岁以下人员购买社会住房的贷款利率究竟是多少?
1. Từ 01/7/2026, người dưới 35 tuổi được vay mua nhà ở xã hội với lãi suất bao nhiêu?
1. 自2026年7月1日起,35岁以下人员购买社会住房的贷款利率
Theo Công văn 5340/NHNN-CSTT năm 2026, mức lãi suất cho vay nhà ở xã hội đối với người dưới 35 tuổi từ ngày 1/7/2026 đến 31/12/2026 được quy định như sau:
依据2026年越南国家银行第5340/NHNN-CSTT号公文,自2026年7月1日至2026年12月31日期间,针对35岁以下人员购买社会住房的贷款利率规定如下:
– Lãi suất cho vay thấp hơn 2%/năm lãi suất cho vay trung dài hạn VND bình quân của 04 ngân hàng thương mại nhà nước Agribank, BIDV, Vietcombank và Vietinbank trong 5 năm đầu vay vốn (kể từ ngày giải ngân đầu tiên). Mức lãi suất cho vay áp dụng là 6,5%/năm.
– 首5年贷款期内(自首次放款之日起算),贷款利率较四家国有商业银行(Agribank、BIDV、Vietcombank、Vietinbank)平均中长期越南盾贷款利率低2个百分点/年,适用利率为 6.5%/年。
– Lãi suất cho vay thấp hơn 1%/năm lãi suất cho vay trung dài hạn VND bình quân của 4 ngân hàng thương mại nhà nước Agribank, BIDV, Vietcombank và Vietinbank trong 10 năm vay vốn tiếp theo (kể từ ngày giải ngân đầu tiên). Mức lãi suất cho vay áp dụng là 7,5%/năm.
– 后续10年贷款期内(自首次放款之日起算),贷款利率较上述四家国有商业银行平均中长期越南盾贷款利率低1个百分点/年,适用利率为 7.5%/年。
Như vậy, mức lãi suất cho vay nhà ở xã hội đối với người dưới 35 tuổi từ ngày 1/7/2026 đến 31/12/2026 là 6,5%/năm trong 5 năm đầu vay vốn, 7,5% áp dụng trong 10 năm vay vốn tiếp theo.
综上,自2026年7月1日至2026年12月31日期间,35岁以下人员购买社会住房的贷款利率为:首5年6.5%/年,后续10年7.5%/年。
2. Điều kiện mua nhà ở xã hội
2. 社会住房购买条件
2.1. Điều kiện về thu nhập
2.1. 收入条件
Theo khoản 1 Điều 30 Nghị định 100/2024/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 2 Điều 1 Nghị định 261/2025/NĐ-CP, điều kiện về thu nhập đối với một số đối tượng mua, thuê mua nhà ở xã hội được quy định như sau:
依据第100/2024/NĐ-CP号法令第30条第1款(经第261/2025/NĐ-CP号法令第1条第2款修订),若干对象购买或先租后买社会住房的收入条件规定如下:
– Trường hợp người đứng đơn là người chưa kết hôn hoặc được xác nhận là độc thân thì thu nhập bình quân hằng tháng thực nhận không quá 25 triệu đồng/tháng.
– 申请人为未婚或确认为单身状态的,其每月实际平均收入不超过 2500万越南盾/月。
– Trường hợp người đứng đơn là người chưa kết hôn hoặc được xác nhận là độc thân đang nuôi con dưới tuổi thành niên thì thu nhập bình quân hằng tháng thực nhận không quá 35 triệu đồng/tháng.
– 申请人为未婚或确认为单身状态,且正在抚养未成年子女的,其每月实际平均收入不超过 3500万越南盾/月。
– Trường hợp người đứng đơn đã kết hôn thì người đứng đơn và vợ hoặc chồng có tổng thu nhập bình quân hằng tháng thực nhận không quá 50 triệu đồng/tháng.
– 申请人已结婚的,申请人及其配偶的每月实际平均收入总额不超过 5000万越南盾/月。
Mức thu nhập nêu trên được xác định theo Bảng tiền công, tiền lương do cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi đối tượng làm việc xác nhận. Thời gian xác định điều kiện về thu nhập là 12 tháng liền kề, tính từ thời điểm cơ quan có thẩm quyền thực hiện xác nhận.
上述收入水平依据对象所在机关、单位或企业确认的工资、薪酬表确定。收入条件的确定期间为有权机关进行确认之日起算的连续12个月。
Ngoài ra, căn cứ điều kiện, mức thu nhập của từng khu vực trên địa bàn, chính sách ưu đãi về nhà ở cho cán bộ, công chức, viên chức và số lượng người phụ thuộc, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được quyết định hệ số điều chỉnh mức thu nhập nêu trên theo quy định, đồng thời quyết định chính sách khuyến khích tiếp cận nhà ở xã hội đối với trường hợp có từ 03 người phụ thuộc trở lên trong cùng một hộ gia đình.
此外,根据各区域收入条件及水平、干部、公务员、公职人员的住房优惠政策以及被抚养人数,省级人民委员会有权依据规定决定上述收入水平的调整系数,并针对同一家庭户中有三名及以上被抚养人的情形决定鼓励性社会住房准入政策。
2.2. Điều kiện về nhà ở
2.2. 住房条件
Theo Điều 29 Nghị định 100/2024/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Điều 32 Nghị định 54/2026/NĐ-CP, người mua, thuê mua nhà ở xã hội phải đáp ứng điều kiện về nhà ở như sau:
依据第100/2024/NĐ-CP号法令第29条(经第54/2026/NĐ-CP号法令第32条修订),购买或先租后买社会住房的申请人必须满足以下住房条件 :
– Trường hợp chưa có nhà ở thuộc sở hữu của mình thì người đứng đơn và vợ hoặc chồng của người đó, nếu có, không có tên hoặc không có thông tin về nhà ở trong Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất tại tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi có dự án nhà ở xã hội.
– 无自有住房的情形:申请人及其配偶(如有)在社会住房项目所在地的省、中央直辖市范围内的《土地使用权及附着于土地上的财产所有权证书》中,未登记姓名或未有住房信息。
– Trường hợp đã có nhà ở thuộc sở hữu của mình thì diện tích nhà ở bình quân đầu người phải thấp hơn 15 m² sàn/người.
– 已有自有住房的情形:人均住房建筑面积须低于 15平方米/人。
Diện tích nhà ở bình quân đầu người được xác định trên cơ sở gồm: người đứng đơn, vợ hoặc chồng của người đó, cha, mẹ nếu có và các con nếu có đăng ký thường trú tại căn nhà đó.
人均住房建筑面积依据以下人员的常驻户口登记情况确定,包括:申请人、申请人配偶(如有)、父母(如有)及子女(如有)在該住房中常驻登记的成员。
Về thủ tục xác nhận:
关于确认程序:
– Đối với trường hợp chưa có nhà ở, cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất tại địa phương nơi có dự án nhà ở xã hội thực hiện xác nhận trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được giấy đề nghị xác nhận.
对于尚无自有住房的情形,由社会住房项目所在地的有权颁发《土地使用权及附着于土地上的财产所有权证书》的机关,自收到确认申请之日起 7日内 予以确认。
– Đối với trường hợp đã có nhà ở nhưng diện tích bình quân đầu người thấp hơn 15 m² sàn/người, Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện xác nhận trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được đơn đề nghị xác nhận diện tích nhà ở bình quân đầu người.
对于已有住房但人均建筑面积低于 15平方米/人 的情形,由乡级人民委员会自收到人均住房面积确认申请之日起 7日内 予以确认。
3. Nguyên tắc thực hiện chính sách nhà ở xã hội được quy định như thế nào?
3. 社会住房政策实施的原则是如何规定的?
Theo khoản 1 Điều 79 Luật Nhà ở 2023, số 27/2023/QH15 được sửa đổi bổ sung bởi điểm h khoản 3 Điều 29 Luật Dân số 2025, số 113/2025/QH15, việc thực hiện chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội phải bảo đảm các nguyên tắc sau đây:
依据2023年《住房法》(第27/2023/QH15号)第79条第1款(经2025年《人口法》(第113/2025/QH15号)第29条第3款h项修订),社会住房扶持政策的实施必须确保以下原则:
– Nhà nước có chính sách phát triển nhà ở, tạo điều kiện để mọi người có chỗ ở;
– 国家制定住房发展政策,为所有人创造有居所的条件;
– Có sự kết hợp giữa Nhà nước, doanh nghiệp, cộng đồng dân cư, dòng họ và đối tượng được hỗ trợ trong việc thực hiện chính sách;
– 在国家、企业、社区、家族与被扶持对象之间形成协作配合,共同落实政策;
– Bảo đảm công khai, minh bạch, có sự kiểm tra, giám sát chặt chẽ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, cộng đồng dân cư và Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
– 确保公开、透明,并接受有权国家机关、社区及越南祖国阵线的严格检查和监督;
– Bảo đảm đúng đối tượng, đủ điều kiện theo quy định của Luật này;
– 确保符合本法规定的正确对象和充足条件;
– Trường hợp một đối tượng được hưởng nhiều chính sách hỗ trợ khác nhau thì được hưởng một chính sách hỗ trợ mức cao nhất; trường hợp các đối tượng có cùng tiêu chuẩn và điều kiện thì thực hiện hỗ trợ theo thứ tự ưu tiên trước đối với: người có công với cách mạng, thân nhân liệt sĩ, người khuyết tật, người được bố trí tái định cư theo hình thức mua, thuê mua nhà ở xã hội, người có từ 02 con đẻ trở lên, nữ giới;
– 如同一对象符合多项不同扶持政策的条件,则按最高标准享受其中一项扶持政策;若多个对象具有同等标准和条件,则按以下顺序优先扶持:革命有功者、烈士家属、残疾人、以购买或先租后买社会住房形式获安排重新安置的人员、生育两名及以上亲生子女者、女性;
– Trường hợp hộ gia đình có nhiều đối tượng được hưởng nhiều chính sách hỗ trợ thì chỉ áp dụng một chính sách hỗ trợ cho cả hộ gia đình.
– 若同一家庭户中有多个对象符合多项扶持政策,则仅对该家庭户适用一项扶持政策。(完)

