Tác giả : Thanh Tâm
作者 :青心
Thông tư 29/2026/TT-NHNN sửa đổi Thông tư 39/2016 về cho vay của tổ chức tín dụng, ban hành ngày 30/6/2026.
越南国家银行于2026年6月30日签发第29/2026/TT-NHNN号通知,对第39/2016/TT-NHNN号通知(关于信贷组织贷款业务)进行修订。
Theo quy định trước đây tại khoản 13 Điều 2 Thông tư 39/2016/TT-NHNN được sửa đổi bổ sung bởi điểm b khoản 1 Điều 1 Thông tư 12/2024/TT-NHNN quy định:
依据此前第39/2016/TT-NHNN号通知第2条第13款(经第12/2024/TT-NHNN号通知第1条第1款b项修订)的规定如下 :
- Khoản cho vay có mức giá trị nhỏ là khoản cho vay theo quy định tại khoản 2 Điều 102 Luật Các tổ chức tín dụng và không vượt quá 100.000.000 (một trăm triệu) đồng Việt Nam
- 小额贷款系指依据《信贷组织法》第102条第2款规定的贷款,且金额不超过1亿越南盾。
Tuy nhiên, từ ngày 15/8/2026, quy định này được sửa đổi tại Điều 2 Thông tư 29/2026/TT-NHNN:
然而,自2026年8月15日起,该规定由第29/2026/TT-NHNN号通知第2条修订如下:
- Khoản cho vay có mức giá trị nhỏ là khoản cho vay theo quy định tại khoản 2 Điều 102 Luật Các tổ chức tín dụng và không vượt quá 200.000.000 (hai trăm triệu) đồng Việt Nam tại các quỹ tín dụng nhân dân, 400.000.000 (bốn trăm triệu) đồng Việt Nam tại các tổ chức tín dụng khác.
- 小额贷款系指依据《信贷组织法》第102条第2款规定的贷款,且金额不超过:对于人民信贷基金为2亿 越南盾;对于其他信贷组织为4亿 越南盾。
Theo đó, thay vì áp dụng chung mức tối đa 100 triệu đồng như trước đây, từ ngày 15/8/2026, khoản vay giá trị nhỏ được chia thành 02 mức khác nhau tùy theo loại hình tổ chức tín dụng.
据此,与此前统一适用最高1亿越南盾的标准不同,自2026年8月15日起,小额贷款额度将根据信贷组织类型分为两个不同档次。
Theo đó, trường hợp khách hàng vay vốn tại ngân hàng, công ty tài chính hoặc tổ chức tín dụng khác có thể được xác định là khoản vay giá trị nhỏ nếu khoản vay không vượt quá 400 triệu đồng. Riêng trường hợp vay tại quỹ tín dụng nhân dân, mức tối đa là 200 triệu đồng.
据此,客户在银行、金融公司或其他信贷组织借款时,若贷款金额不超过4亿越南盾,可被认定为小额贷款;若是在人民信贷基金借款,则最高限额为2亿越南盾。
Đây là thay đổi đáng chú ý đối với cá nhân, hộ kinh doanh, doanh nghiệp nhỏ và các khách hàng có nhu cầu vay vốn với giá trị không quá lớn.
此项调整对个人、经营户、小型企业及有小额融资需求的客户而言,是一项值得关注的重要变化。
Như vậy, từ ngày 15/8/2026, đối với khoản vay giá trị nhỏ, mức tối đa được nâng lên 200 triệu đồng tại quỹ tín dụng nhân dân và 400 triệu đồng tại các tổ chức tín dụng khác.
综上,自2026年8月15日起,小额贷款的最高额度调整为:人民信贷基金为2亿越南盾,其他信贷组织为4亿越南盾。
Bên cạnh việc nâng ngưỡng khoản vay giá trị nhỏ, Thông tư 29/2026/TT-NHNN cũng bổ sung quy định đối với hoạt động cho vay bằng phương tiện điện tử. Cụ thể, theo Điều 5 Thông tư 29/2026/TT-NHNN bổ sung điểm h vào sau điểm g khoản 2 Điều 22 Thông tư 39/2016/TT-NHNN, trường hợp cho vay bằng phương tiện điện tử, tổ chức tín dụng phải quy định cụ thể giới hạn dư nợ cho vay đối với một khách hàng. Giới hạn này phải phù hợp với Luật Các tổ chức tín dụng, Thông tư 39/2016/TT-NHNN và các quy định pháp luật có liên quan.
除了提高小额贷款额度外,第29/2026/TT-NHNN号通知还对通过电子方式进行贷款业务作出了补充规定。具体而言,根据该通知第5条,在第39/2016/TT-NHNN号通知第22条第2款g项之后补充了h点,规定:对于通过电子方式发放的贷款,信贷组织须针对单一客户明确规定贷款债务余额限额。该限额须符合《信贷组织法》、第39/2016/TT-NHNN号通知及相关法律规定。
Ngoài ra, thông tư 29/2026/TT-NHNN cũng sửa đổi quy định về nhận biết, xác minh thông tin khách hàng khi cho vay bằng phương tiện điện tử. Theo Điều 7 Thông tư 29/2026/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 1 và khoản 2 Điều 32b Thông tư 39/2016/TT-NHNN, tổ chức tín dụng thực hiện nhận biết và xác minh thông tin nhận biết khách hàng như việc nhận biết, xác minh thông tin khách hàng theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về mở và sử dụng tài khoản thanh toán tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán.
此外,该通知还修订了通过电子方式发放贷款时对客户信息的识别与验证规定。依据第29/2026/TT-NHNN号通知第7条,对第39/2016/TT-NHNN号通知第32b条第1款a项及第2款进行了修订补充,规定信贷组织应按照越南国家银行关于在支付服务提供机构开立和使用支付账户的客户信息识别与验证规定,执行客户信息的识别与验证。
Đối với khách hàng lần đầu thiết lập mối quan hệ tại tổ chức tín dụng, việc nhận biết, xác minh thông tin khách hàng phải được thực hiện theo quy định trên.
对于首次与信贷机构建立业务关系的客户,须按上述规定进行客户信息的识别与验证。
Trường hợp khách hàng đã thiết lập quan hệ với tổ chức tín dụng và đã hoàn thành việc nhận biết, xác minh thông tin, tổ chức tín dụng được quyết định áp dụng biện pháp, hình thức, công nghệ phù hợp để xác minh thông tin phục vụ cho vay bằng phương tiện điện tử. Việc xác minh này phải bảo đảm phù hợp với các thông tin đã biết về khách hàng.
对于已与信贷机构建立关系且已完成信息识别与验证的客户,信贷机构可决定采用适当措施、形式和技术,以验证用于电子方式贷款的信息。该验证须确保与已知的客户信息相符。

