Tham vấn bởi: Luật sư Nguyễn Văn Tuấn
由阮文俊律师提供咨询
Dưới đây là các khoản thu nhập được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp quy định tại Điều 4 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025:
若企业发生了法律规定免征企业所得税的收入,则企业无需申报纳税企业所得税。以下是2025年《企业法》第4条第4款规定的企业所得税免税收入项目:

| STT
序号 |
Thu nhập được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp
免征企业所得税的收入 |
| 1 | Thu nhập từ hoạt động đánh bắt hải sản; thu nhập của doanh nghiệp từ sản xuất sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, chế biến nông sản, thủy sản (kể cả trường hợp mua sản phẩm nông sản, thủy sản về chế biến) ở địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn; thu nhập của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã từ sản xuất sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, chế biến nông sản, thủy sản (kể cả trường hợp mua sản phẩm nông sản, thủy sản về chế biến), sản xuất muối.
来自捕捞海产品的收入;企业在经济社会条件特别困难地区从事种植作物、人工林、畜牧业、养殖水产、农水产品加工(包括收购农水产品进行加工)的生产所得;合作社、联合合作社从事种植作物、人工林、畜牧业、养殖水产、农水产品加工(包括收购农水产品进行加工)、食盐生产的收入。 |
| 2 | Thu nhập của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp ở địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn hoặc ở địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn.
在经济社会条件困难或特别困难地区,从事农业、林业、渔业、制盐业的合作社、联合合作社的收入。 |
| 3 | Thu nhập từ việc thực hiện dịch vụ kỹ thuật trực tiếp phục vụ nông nghiệp.
来自直接为农业提供技术服务的收入。 |
| 4 | Thu nhập từ việc thực hiện hợp đồng nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số; thu nhập từ bán sản phẩm làm ra từ công nghệ mới lần đầu tiên áp dụng ở Việt Nam; thu nhập từ bán sản phẩm sản xuất thử nghiệm trong thời gian sản xuất thử nghiệm bao gồm cả sản xuất thử nghiệm có kiểm soát theo quy định của pháp luật. Thu nhập tại khoản này được miễn thuế tối đa không quá 03 năm.
来自履行科学研究、技术开发与创新、数字化转型合同的收入;来自销售在越南首次应用的新技术所生产产品的收入;来自在试生产期间销售试生产产品(包括依法进行的受控试生产)的收入。本款所述收入免税期限最长不超过3年。 |
| 5 | Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ của doanh nghiệp có từ 30% số lao động bình quân trong năm trở lên là người khuyết tật, người sau cai nghiện ma túy, người nhiễm vi rút gây ra hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải ở người (HIV/AIDS) và có số lao động bình quân trong năm từ 20 người trở lên, không bao gồm doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực tài chính, kinh doanh bất động sản.
来自于年均员工中30%及以上为残疾人、戒毒康复人员、感染人类免疫缺陷病毒(HIV/AIDS)人员,且年均员工人数在20人及以上的企业从事商品、服务生产经营活动的收入,但不包括从事金融、房地产经营领域的企业。 |
| 6 | Thu nhập từ hoạt động giáo dục nghề nghiệp, đào tạo nghề nghiệp dành riêng cho người dân tộc thiểu số, người khuyết tật, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt, đối tượng tệ nạn xã hội.
来自专门针对少数民族人士、残疾人、特殊境遇儿童和社会不良行为群体开展的职业教育、职业培训活动的收入。 |
| 7 | Thu nhập được chia từ hoạt động góp vốn, mua cổ phần, liên doanh, liên kết với doanh nghiệp trong nước, sau khi đã nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của Luật này, kể cả trường hợp bên nhận góp vốn, phát hành cổ phiếu, bên liên doanh, liên kết được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp.
来自于在国内企业中出资、购买股份、合资、联营活动的分红收入,在依照本法规定已缴纳企业所得税后分配取得的,包括受资方、发行股份方、合资方、联营方享受企业所得税优惠的情形。 |
| 8 | Khoản tài trợ nhận được để sử dụng cho hoạt động giáo dục, văn hóa, nghệ thuật, từ thiện, nhân đạo và hoạt động xã hội khác tại Việt Nam.
收到并用于在越南开展教育、文化、艺术、慈善、人道主义以及其他社会活动的资助款项。 来自与企业无关联关系的国内外组织、个人的资助款项,用于科学研究、技术开发、创新活动和数字化转型。 来自国家预算和由政府设立的投资支持基金的直接支持款项;以及依照法律规定由国家支付的赔偿款。 如果本款所述资助款项被企业用于不符合规定的用途,则将被依法追缴税款并予以处罚。 |
| 9 | Khoản chênh lệch do đánh giá lại tài sản theo quy định của pháp luật để cổ phần hóa, sắp xếp lại doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.
根据法律规定,为将国家持有100%注册资本的企业进行股份化、重组而对资产进行重新评估所产生的差额款项。 |
| 10 | Thu nhập từ chuyển nhượng chứng chỉ giảm phát thải, chuyển nhượng tín chỉ các-bon lần đầu sau khi phát hành của doanh nghiệp được cấp chứng chỉ giảm phát thải, tín chỉ các-bon; thu nhập từ tiền lãi trái phiếu xanh; thu nhập từ chuyển nhượng trái phiếu xanh lần đầu sau khi phát hành.
来自企业在获得减排证书、碳信用额后首次转让该减排证书、碳信用额的收入;来自绿色债券利息的收入;以及绿色债券在发行后首次转让所得的收入。 |
| 11 | Thu nhập (bao gồm cả lãi tiền gửi ngân hàng, lãi trái phiếu Chính phủ, lãi tín phiếu kho bạc) từ thực hiện nhiệm vụ Nhà nước giao trong các trường hợp sau đây:
来自执行国家交付任务所得的收入(包括银行存款利息、政府债券利息、国库券利息)在以下情况下: – Thu nhập của Ngân hàng Phát triển Việt Nam trong hoạt động tín dụng đầu tư phát triển, tín dụng xuất khẩu; 越南开发银行在开展发展投资信贷、出口信贷业务中的收入; – Thu nhập của Ngân hàng Chính sách xã hội từ hoạt động tín dụng cho người nghèo và các đối tượng chính sách khác; 社会政策银行在向贫困人口和其他政策对象提供信贷业务中的收入; – Thu nhập của Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam; 越南信用机构资产管理一成员有限责任公司的收入; – Thu nhập từ hoạt động có thu của các quỹ tài chính nhà nước và quỹ, tổ chức khác của Nhà nước hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ quy định hoặc quyết định. 国家财政基金以及政府、总理规定或决定设立的不以营利为目的的国家其他基金、组织在开展有收入活动中的收入。 |
| 12 | Phần thu nhập không chia của cơ sở thực hiện xã hội hóa trong lĩnh vực giáo dục – đào tạo, y tế và lĩnh vực xã hội hóa khác để lại để đầu tư phát triển cơ sở đó đáp ứng tỷ lệ tối thiểu do Chính phủ quy định.
未分配收入部分:由在教育—培训、医疗以及其他社会化领域开展社会化的机构保留下来,用于再投资发展该机构,并满足政府规定的最低比例。 Phần thu nhập hình thành quỹ chung không chia, tài sản chung không chia của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật về hợp tác xã. 由合作社、联合合作社形成的不可分割公共基金和不可分割公共资产,这些合作社、联合合作社是根据合作社法律成立并运营的。 |
| 13 | Thu nhập từ chuyển giao công nghệ thuộc lĩnh vực ưu tiên chuyển giao công nghệ cho tổ chức, cá nhân ở địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn.
向位于经济社会条件特别困难地区的组织、个人转让属于优先转让技术领域的技术所产生的收入。 |
| 14 | Thu nhập của đơn vị sự nghiệp công lập từ cung cấp dịch vụ sự nghiệp công, bao gồm:
公共事业单位提供公共事业服务所产生的收入,包括: – Dịch vụ sự nghiệp công cơ bản, thiết yếu thuộc danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước do cơ quan có thẩm quyền ban hành; 属于由主管机关公布、使用国家预算资金的基本、必需公共事业服务; – Dịch vụ sự nghiệp công mà Nhà nước phải hỗ trợ, đảm bảo kinh phí hoạt động do chưa tính đủ chi phí cung cấp dịch vụ trong giá dịch vụ; 由于服务价格中尚未完全计算提供服务的全部成本,国家必须支持并保障其运营经费的公共事业服务; – Dịch vụ sự nghiệp công tại địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn. 位于经济社会条件特别困难地区的公共事业服务。 |
Các khoản thu nhập được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp nêu trên được áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2025 theo quy định của Luật Thuế thu nhập doành nghiệp 2025.
上述免征企业所得税的各项收入,自 2025 纳税年度起按照《2025 年企业所得税法》的规定执行。
Theo Kim Anh, Luatvietnam
据越南法律网金英报道

