Tận dụng FTA, mở rộng và đa dạng hóa thị trường xuất khẩu gạo
充分利用自由贸易协定,扩大大米出口市场

Trong bối cảnh thị trường gạo thế giới biến động mạnh do xung đột địa chính trị, nguồn cung toàn cầu gia tăng và áp lực cạnh tranh ngày càng lớn, ngành lúa gạo Việt Nam đang đứng trước yêu cầu cấp thiết phải điều chỉnh chiến lược theo hướng đa dạng hóa thị trường, nâng cao chất lượng và gia tăng giá trị sản phẩm.

在全球大米市场因地缘政治冲突、全球供应增加及竞争压力日益增大而剧烈波动的背景下,越南大米产业正面临需要调整发展战略的迫切要求,必须推动市场多元化、提升质量及增加产品价值。

xuat khau gaoTính đến giữa tháng 3/2026, xuất khẩu gạo đạt khoảng 1,74 triệu tấn, tăng 2,3% so với cùng kỳ. Ảnh:TTXVN 截至2026年3月中旬,越南大米出口量约达174万吨,同比增长2.3%。图自越通社

Trong bối cảnh thị trường gạo thế giới biến động mạnh do xung đột địa chính trị, nguồn cung toàn cầu gia tăng và áp lực cạnh tranh ngày càng lớn, ngành lúa gạo Việt Nam đang đứng trước yêu cầu cấp thiết phải điều chỉnh chiến lược theo hướng đa dạng hóa thị trường, nâng cao chất lượng và gia tăng giá trị sản phẩm.

越通社河内 ——在全球大米市场因地缘政治冲突、全球供应增加及竞争压力日益增大而剧烈波动的背景下,越南大米产业正面临需要调整发展战略的迫切要求,必须推动市场多元化、提升质量及增加产品价值。

Xung đột tại khu vực Trung Đông xảy ra đúng thời điểm vụ lúa Đông Xuân ở Đồng bằng sông Cửu Long bước vào thu hoạch rộ, khiến thị trường tiêu thụ gặp nhiều khó khăn. Cùng với đó, nguồn cung dồi dào từ các quốc gia xuất khẩu lớn như Ấn Độ, Thái Lan đã tạo áp lực khiến giá lúa trong nước có xu hướng giảm, ảnh hưởng trực tiếp đến thu nhập của nông dân.

中东地区冲突发生之际,正值九龙江平原冬春季稻米进入大面积收割期,给市场消费带来诸多困难。与此同时,印度、泰国等主要出口国供应充足,对国内稻米价格形成下行压力,直接影响农民收入。

Theo Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật, vụ Đông Xuân 2025-2026 tại Đồng bằng sông Cửu Long dự kiến đạt sản lượng gần 11 triệu tấn lúa, riêng tháng 3 – thời điểm thu hoạch rộ ước khoảng 5,5 triệu tấn. Trong năm 2026, tổng lượng lúa hàng hóa phục vụ xuất khẩu dự kiến đạt khoảng 15,46 triệu tấn, tương đương 7,73 triệu tấn gạo. Nguồn cung lớn trong khi thị trường có nhiều biến động đã tạo áp lực không nhỏ lên hoạt động tiêu thụ và xuất khẩu.

据种植与植物保护局消息,2025-2026年冬春季,九龙江平原预计稻谷产量近1100万吨,仅3月大面积收割期估计就达约550万吨。2026年,预计用于出口的商品稻谷总量约1546万吨,相当于773万吨大米。市场波动给消费和出口活动带来不小压力。

Thực tế cho thấy xuất khẩu gạo của Việt Nam trong những tháng đầu năm 2026 vẫn duy trì được tăng trưởng về lượng nhưng lại giảm về giá trị. Ông Nguyễn Anh Sơn, Cục trưởng Cục Xuất nhập khẩu (Bộ Công Thương), cho biết tính đến giữa tháng 3/2026, xuất khẩu gạo đạt khoảng 1,74 triệu tấn, kim ngạch hơn 826 triệu USD, tăng 2,3% về lượng nhưng giảm 8,7% về giá trị so với cùng kỳ năm trước. Giá xuất khẩu bình quân giảm 10,7%, xuống còn 477,6 USD/tấn, phản ánh rõ áp lực cạnh tranh trên thị trường quốc tế.

2026年头几个月,越南大米出口量虽保持增长,但出口额却出现下降。越南工贸部进出口局局长阮英山表示,截至2026年3月中旬,大米出口量约达174万吨,同比增长2.3%;出口额超过8.26亿美元,同比下降8.7%。平均出口价格下降10.7%(约477.6美元/吨),清晰反映了国际市场的竞争压力。

Cơ cấu thị trường cũng có sự phân hóa rõ rệt. Philippines tiếp tục là thị trường lớn nhất, chiếm hơn 55% tổng lượng xuất khẩu và duy trì tăng trưởng. Trong khi đó, Trung Quốc, Malaysia, Australia ghi nhận mức tăng tích cực, thì một số thị trường châu Phi lại sụt giảm đáng kể.

市场结构也出现明显分化。菲律宾继续是越南大米最大的进口市场,占越南大米出口总量的超过55%并保持增长势头。与此同时,中国、马来西亚、澳大利亚市场积极增长,而一些非洲市场则显著下降。

Ông Đỗ Hà Nam, Chủ tịch Hiệp hội Lương thực Việt Nam (VFA), nhận định nhu cầu gạo thế giới vẫn ở mức cao nhưng có sự phân hóa mạnh giữa các khu vực. Để tận dụng cơ hội, ngành gạo cần đẩy mạnh đa dạng hóa thị trường, nâng cao chất lượng sản phẩm, tăng cường xúc tiến thương mại và điều hành xuất khẩu linh hoạt.

越南粮食协会主席杜河南表示,全球大米需求仍处于高位,但各地区之间存在显著分化。为抓住机遇,大米行业需要大力推进市场多元化、提升产品质量、加强贸易促进并灵活调整出口计划。

Trên thực tế, Trung Quốc đang trở thành một trong những điểm sáng của thương mại gạo khu vực châu Á. Sau giai đoạn suy giảm, nhu cầu nhập khẩu của thị trường này đã phục hồi mạnh trong năm 2025, đạt khoảng 3 triệu tấn. Việt Nam hiện là nhà cung cấp lớn thứ hai cho Trung Quốc với khoảng 700.000 tấn, tăng hơn gấp đôi so với năm trước.

中国正成为亚洲大米贸易的亮点之一。经历一段下滑期后,2025年中国大米进口需求强劲恢复,达到约300万吨。越南目前是中国第二大大米供应国,供应量约70万吨,比前一年增长超过一倍。

Tuy nhiên, đây cũng là thị trường có tính cạnh tranh cao và biến động nhanh theo giá cả. Do đó, các doanh nghiệp cần chủ động theo dõi sát diễn biến thị trường, linh hoạt điều chỉnh chính sách giá và không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm để giữ vững thị phần.

然而,这也是一个竞争激烈且价格波动幅度较大的市场。因此,企业需要主动密切关注市场动态,灵活调整价格政策,并不断提升产品质量以稳固市场份额。

Bên cạnh các thị trường truyền thống, Nhật Bản và Hàn Quốc đang nổi lên là những điểm đến tiềm năng cho các dòng gạo chất lượng cao của Việt Nam. Những lô gạo đầu tiên mang nhãn hiệu “gạo Việt xanh phát thải thấp” đã được xuất khẩu thành công sang Nhật Bản, đánh dấu bước tiến quan trọng trong việc xây dựng thương hiệu và tiếp cận các thị trường cao cấp.

除传统市场外,日本和韩国正成为越南优质大米的潜力市场。首批”绿色低碳越南大米”品牌已成功出口至日本,标志着在品牌建设及进入高端市场方面迈出了重要一步。

Song song với đó, khu vực châu Phi tiếp tục được xem là thị trường tiềm năng trong chiến lược đa dạng hóa đầu ra. Theo Thương vụ Việt Nam tại Algeria kiêm nhiệm Senegal, quốc gia này nhập khẩu khoảng 1 triệu tấn gạo mỗi năm, chủ yếu là gạo tấm giá rẻ. Năm 2025, xuất khẩu gạo của Việt Nam sang Senegal đạt hơn 168.000 tấn, kim ngạch 52,57 triệu USD, tăng gần 30 lần so với năm trước.

与此同时,非洲地区继续被视为出口市场多元化战略中的潜力市场。据越南驻阿尔及利亚兼塞内加尔商务处消息,塞内加尔每年进口约100万吨大米,主要是碎米。2025年,越南对塞内加尔的大米出口量超过16.8万吨,出口额5257万美元,同比增长近30倍。

Đáng chú ý, trong khuôn khổ chuyến thăm chính thức Senegal của Chủ tịch Quốc hội Trần Thanh Mẫn vào tháng 7/2025, hai nước đã ký Bản ghi nhớ về thương mại gạo, theo đó Việt Nam sẽ thúc đẩy xuất khẩu khoảng 100.000 tấn gạo mỗi năm sang thị trường này.

在越南国会主席陈青敏于2025年7月正式访问塞内加尔期间,两国签署了大米贸易谅解备忘录,据此越南将每年向该市场出口约10万吨大米。

Tuy nhiên, triển vọng xuất khẩu gạo năm 2026 được dự báo sẽ đối mặt với nhiều khó khăn hơn khi nguồn cung thế giới dồi dào trở lại. Hiệp hội Lương thực Việt Nam nhận định sản lượng xuất khẩu có thể chỉ duy trì quanh mức 7 triệu tấn, thay vì tăng trưởng mạnh như những năm trước.

然而,随着全球供应恢复充裕,2026年大米出口前景预计将面临更多困难。越南粮食协会认为,出口量可能仅维持在700万吨左右,而不会像前几年那样强劲增长。

Trong bối cảnh đó, các giải pháp điều hành và hỗ trợ doanh nghiệp đang được triển khai đồng bộ. Bộ Công Thương đã chỉ đạo các đơn vị chức năng và hệ thống Thương vụ Việt Nam tại nước ngoài theo dõi sát diễn biến cung-cầu, giá cả và chính sách nhập khẩu tại các thị trường trọng điểm; kịp thời cung cấp thông tin, cảnh báo rủi ro và hỗ trợ doanh nghiệp xử lý các vấn đề phát sinh trong quá trình giao dịch.

在此背景下,各项调控政策和扶持企业的措施正在同步实施。工贸部已指示各职能部门及越南驻外商务处密切跟踪重点市场的供需、价格及进口政策动态;及时提供信息、预警风险并协助企业处理交易过程中出现的问题。

Cục Xúc tiến thương mại cũng đang đẩy mạnh hoạt động quảng bá, giới thiệu sản phẩm gạo Việt Nam trên thị trường quốc tế, đồng thời triển khai các chương trình xúc tiến theo hướng đa dạng hóa hình thức, kết hợp trực tiếp và trực tuyến nhằm mở rộng khả năng tiếp cận thị trường.

越南贸易促进局也在加大越南大米产品在国际市场的宣传推广力度,同时以多样化形式(线上线下结合)开展促进计划,以提升市场准入水平。

Bên cạnh đó, việc tận dụng hiệu quả các hiệp định thương mại tự do (FTA) được xác định là một trong những giải pháp quan trọng để mở rộng thị trường, đặc biệt là bổ sung mặt hàng gạo vào lộ trình hỗ trợ doanh nghiệp tận dụng FTA; đồng thời thúc đẩy đàm phán mở rộng hạn ngạch thuế quan với các đối tác như EU, Vương quốc Anh.

此外,有效利用自由贸易协定被确定为扩大市场的重要解决方案之一,特别是在路线图中补充大米产品以支持企业利用自贸协定;同时推动与欧盟、英国等合作伙伴就扩大关税配额进行谈判。

Ở góc độ sản xuất, ông Nguyễn Quốc Mạnh, Phó Cục trưởng Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật, khuyến nghị các địa phương cần điều chỉnh thời vụ linh hoạt, chủ động nguồn nước để kiểm soát xâm nhập mặn và rủi ro thời tiết; đồng thời tiếp tục chuyển dịch cơ cấu giống theo hướng nâng cao tỷ trọng lúa chất lượng cao, lúa thơm và đặc sản – hiện đã chiếm khoảng 75%.

在生产方面,种植与植物保护局副局长阮国孟建议各地方灵活调整耕作计划,主动调控水源以应对海水入侵和极端天气;同时继续推动品种结构转型,提高优质稻、香稻和特种稻的比例(目前约占75%)。(完)

Zh.Vietnamplus  

Vietnamplus  

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *